Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 1 KHTN 7 năm 2024–2025 trường THCS Phan Chu Trinh (Lâm Đồng)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 1 KHTN 7 năm 2024–2025 trường THCS Phan Chu Trinh (Lâm Đồng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THSC PHAN CHU TRINH

TỔ KHTN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN KHTN 7

NĂM HỌC: 2024 - 2025

A. NỘI DUNG LÝ

I. LÝ THUYẾT

Câu 1: Nêu các phương pháp tìm hiểu KHTN- để học tốt môn KHTN cần có những kỉ năng nào? Câu 2: Công thức tính tốc độ? Nêu tên và đơn vị các đại lượng trong công thức? Câu 3: Tốc độ liên quan tới an toàn giao thông như thế nào? II. BÀI TẬP Câu 1: Một học sinh đi học lúc 6h00 phút, tới trường lúc 6h30 phút. Học sinh đó đi với tốc độ trung bình 15 km/h. Vậy quãng đường từ nhà tới trường của bạn đó la bao nhiêu? Câu 2: ô tô chuyển động từ bảo lộc đi da lạt cách nhau 120 km.Vận tốc trung bình của ôtô chuyển động trên đường là 40km/h. Vậy ô tô đi mất bao nhiêu thời gian? Câu 3: Vận tốc trung bình của ôtô chuyển động trên đường là 60 km/h. Sau 2 giờ ô tô đi được bao nhiêu km? Câu 4: Một canô chuyển động trên dòng sông với vận tốc 40km/h. Hỏi thời gian canô đi đoạn đường 60km mất bao lâu? Câu 5: Vận tốc trung bình của ôtô chuyển động trên đường là 54km/h. Khi đổi sang đơn vị m/s thì giá trị của tốc độ xe lúc đó là? Câu 6: bảng dưới đây ghi lại số liệu quãng đường đi được theo thời gian của một học sinh

t thời gian ( phút) 0 10 20 30 40 S quãng đường ( km) 0 1 2 3 4 a. Dựa vào số liệu trong bảng, hãy vẽ đồ thị quãng đường- thời gian? b. Từ đồ thị, xác định tốc độ của học sinh? Câu 7: Bảng dưới đây có tốc độ của một số động vật trên cạn có thể đạt tới. Hãy đổi tốc độ của các động vật trong bảng ra đơn vị m/s.

Tên động vật Tốc độ (km/h) Tốcđộ(m/s) Thỏ 56 Sóc 19 Chuột 11 Rùa 0,27 Ốc sên 0,05 Câu 8: Sắp xế'p các tốc độ dưới đây theo thứ tự tăng dần.

- Một vận động viên bơi cự li ngắn với tốc độ 5,2 m/s.

- Một xe đạp đang chuyển động với tốc độ 18 km/h.

- Một xe buýt đang vào bế'n với tốc độ 250 m/min. Câu 9: Một xe tải chay trên đọan đường dầu dài 45 km trong 45 phút, sau đó xe tiếp tục chạy thêm 18 km trong 20 phút.Tính tốc độ của xe tải trên mỗi đoạn đường. Câu 10: Hình bên biểu diễn đổ thị quãng đường - thời gian của một xe buýt xuất phát từ trạm A, chạy theo tuyến cố định đến trạm B, cách A 80 km.

a) Xác định quãng đường đi được của xe buýt sau 1 h kể từ lúc xuất phát.

b) Sau bao lâu kể từ lúc xuất phát xe buýt đi đến trạm B?

c) Từ đồ thị, hãy xác định tốc độ của xe buýt.

Câu 11: Trong hình 8.6, đường màu đỏ và đường màu xanh lần lượt biểu diễn đồ thị quãng đường- thời gian của xe A và xe B trong một chuyến đi đường dài.

a. Tính quãng đường xe A đi được trong 1 giờ đầu b. Tốc độ của xe A thay đổi như thế nào trong giờ thứ hai của chuyến đi? c. Xe B chuyển động nhanh hơn hay chậm hơn xe A trong một giờ đầu tiên? B. NỘI DUNG HOÁ I. LÝ THUYẾT: Bài 2: Nguyên tử - Mô hình nguyên tử RUTHERFORD – BOHR - Cấu tạo của nguyên tử. - Khối lượng nguyên tử Bài 3: Nguyên tố hóa học

- Nguyên tố hoá học - khái niệm về nguyên tố hoá học - so sánh số lượng nguyên tử và số lượng nguyên tố hóa học. - Kí hiệu hóa học của nguyên tố. - Học thuộc tên, KHHH các nguyên tố trong bảng trang 20-21/sgk. II. BÀI TẬP: 1) Các dạng bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập. 2) Bài tập liên quan khối lượng nguyên tử. So sánh khối lượng nguyên tử. 3) Tính số hạt trong nguyên tử. 4) Bài tập liên quan KHHH của nguyên tố. III. BÀI TẬP THAM KHẢO:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo