
Trường THCS Trần Văn Ơn
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KÌ HK1 2023-2024
Môn: KHTN7 I. Hệ thống kiến thức:
Chủ đề 2: Phân tử Bài 5: Phân tử - Đơn chất – Hợp chất Câu 7: Phân tử là gì? Khối lượng phân tử tính theo đơn vị nào? Nêu cách tính khối lượng phân tử? - Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử kết hợp với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất. - Khối lượng phân tử ( KLPT) tính theo đơn vị: amu. KLPT bằng tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử. Ví dụ: Tính khối lượng phân tử của Methan ??4 - Trong Methane có phân tử ??4 có 1C và 4H. - KLPT Methane ??4 = 1KLNT C+4KLNT H = 1C + 4H = 1.12 + 4.1 = 16 (amu) Câu 8: Đơn chất là gì? Hợp chất là gì? - Đơn chất là chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học. Ví dụ: Na, Ca, K, ?2, O2, Cl2, He… - Hợp chất là chất được tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học. Ví dụ: ?2O, NaCl, MgO….
Bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa học Câu 9: Liên kết ion là gì? Liên kết cộng hóa trị là gì? - Liên kết ion: là liên kết giữa ion dương và ion âm. - Các ion dương và ion âm đơn nguyên tử có lớp electron ngoài cùng giống với nguyên tử của nguyên tố khí hiếm. Ví dụ:
PHÂN TỬ Ion dương Ion âm Mô tả liên kết ion Hợp chất NaCl Vì Na là 1 nguyên tử kim loại
và Cl là 1 nguyên tử phi kim
[Na]+[Cl]−
Hợp chất MgO Vì Mg là 1 nguyên tử kim loại
và O là 1 nguyên tử phi kim
[Mg]2+[O]2−
- Liên kết cộng hóa trị: là liên kết được hình thành bởi sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử. - Liên kết cộng hóa trị thường là liên kết giữa hai nguyên tử của nguyên tố phi kim với phi kim. Ví dụ:
Phân tử Nguyên tử 1 Nguyên tử 2 Sơ đồ mô tả liên kết cộng hóa trị Đơn chất O2 vì O là 1 nguyên tử phi kim và O là 1 nguyên tử phi kim O = O
Đơn chất H2 vì H là 1 nguyên tử phi kim và H là 1 nguyên tử phi kim H − H
Hợp chất H2O vì 2H là 2 nguyên tử phi kim và O là 1 nguyên tử phi kim H − O − H
Câu 10: Chất ion là gì? Chất cộng hóa trị là gì?
- Chất ion là chất được tạo bởi các ion dương và ion âm. Ví dụ: Potassium chloride KCl, Magnesium oxide MgO, muối ăn NaCl Ở điều kiện thường, chất ion thường ở thể rắn, khó bay hơi, khó nóng chảy, khi tan trong nước tạo dung dịch dẫn được điện. - Chất cộng hóa trị là chất được tạo thành nhờ liên kết cộng hóa trị. Ví dụ: Nước; đường tinh luyện (saccharose), Ethanol(?2?6?), khí Carbon dioxide ??2 Ở điều kiện thường, chất cộng hóa trị có thể ở thể rắn, thể lỏng hoặc thể khí, dễ bay hơi, kém bền với nhiệt; một số chất tan trong nước mà dung dịch thu được có thể dẫn điện hoặc không dẫn điện.
I. Bài tập Câu 1: Dựa vào bảng tuần hoàn hãy bổ sung các thông tin:
Số hiệu nguyên tử/
STT/ Ô
Kí hiệu hóa học
Số electron lớp
ngoài cùng
Nhóm Chu kì Loại nguyên tố
9
18
19
Câu 2: Hoàn thành bảng sau:
CHẤT Phân tử hợp chất
Phân tử đơn chất
Liên
kết ion
LK cộng hóa trị
Khối lượng
phân tử
Phosphoric acid có phân tử gồm 3H, 1P, 4O liên kết với nhau.
Khí Fluorine có phân tử gồm 2F liên kết với nhau. Hydrogen sulfide có 2H và 1S liên kết với nhau. Calcium oxide có phân tử gồm 1Ca và 1O liên kết với nhau.
Câu 3: Hoàn thành bảng sau:
Nguyên tử Số proton Số neutron
Số electron
Tổng số hạt Kí hiệu
hóa học
Tên nguyên
tố
Nguyên tử 1 20 19 58
Nguyên tử 2 20 60
Nguyên tử 3 17 52
Câu 4: Cho mô hình cấu tạo của các phân tử sau: Hãy cho biết, chất nào là chất ion, chất nào là chất cộng hóa trị?
- Potassium chloride:…………………… - Oxygen:……………………………….. - Hydrochloric acid:……………………. - Sodium oxide:…………………………
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.