Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 1 KHTN 7 năm 2023–2024 trường THCS Đồng Nguyên (Bắc Ninh)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 1 KHTN 7 năm 2023–2024 trường THCS Đồng Nguyên (Bắc Ninh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LÍ 7 KÌ 1. I. LÝ THUYẾT

BÀI 8: TỐC ĐỘ CHUYỂN ĐỘNG - Đại lượng cho biết sự nhanh hay chậm của chuyển động được xác định bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian,gọi là tốc độ chuyển động gọi tắt là tốc độ. - Công thức tốc độ: v = s/t.

- Đổi : 1m/s= 3,6km/h. 1km/h= 1/ 36 ( m/s)

BÀI 9: ĐO TỐC ĐỘ

.I.Đo tốc độ dùng đồng hồ bấm giây 1. Dụng cụ đo Gồm đồng hồ bấm giây đo thời gian chuyển động t và thước để đo độ dài quãng đường đi được s. 2. Cách đo Có hai cách đo: Cách 1: Chọn quãng đường S trước, đo thời gian t sau + Chọn Dùng Thước đo quãng đường s trước + Dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian t sau. + Dùng công thức v = s/t. để tính tốc độ Cách 2: Chọn thời gian t trước, đo quãng đường s sau. + Chọn Dùng Thước đo quãng đường s trước + Dùng đồng hồ đo thời gian t + Chọn Dùng Thước đo quãng đường s vừa đi + Dùng công thức v = s/t. để tính tốc độ

II. Đo tốc độ dùng đồng hồ đo thời gian hiện số và cổng quang điện

1. Dụng cụ đo

Gồm đồng hồ đo thời gian hiện số, cổng quang điện để đo thời gian chuyển động và thước đo quãng đường chuyển động (trên máng chạy thường có gắn kèm thước đo).

2. Cách đo

Ví dụ: Đo tốc độ của viên bi sắt chuyển động.

- Xác định quãng đường s cần đo trên thước kim loại, rồi gắn các cổng quang vào điểm đầu và điểm cuối của quãng đường.

- Bật đồng hồ đo thời gian hiện số

- Ngắt công tắc để bi sắt chuyển động qua các cổng quang. Đọc kết quả thời gian t hiển thị trên đồng hồ.

- Dùng công thức v=s/ t để tính tốc độ.

III. Thiết bị bắn tốc độ

Thiết bị bắn tốc độ đơn giản chỉ có một camera theo dõi ô tô chạy trên đường, ghi và tính thời gian ô tô chạy qua hai vạch mốc trên mặt đường, cách nhau khoảng từ 5 m đến 10 m tùy theo cung đường. Khi phát hiện ô tô vượt tốc độ giới hạn, camera tự động chụp số liệu về tốc độ kèm theo biển số ô tô, gửi về các trạm kiểm soát giao thông để xử lí.

*Dụng cụ đo tốc độ xe máy , ô tô là tốc kế .

BÀI 10: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN * Đồ thị quãng đường – thời gian cho biết tốc độ chuyển động , quãng đường đi được và thời gian đi.

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Tốc độ là đại lượng cho biết A. Mức độ nhanh hay chậm của chuyển động. B. Quỹ đạo chuyển động của vật.

C. Hướng chuyển động của vật.

D. Nguyên nhân vật chuyển động

Câu 2: Vận tốc của ô tô là 36km/h cho biết điều gì? Hãy chọn câu đúng A. Ô tô chuyển động được 36km

B. Ô tô chuyển động trong 1 giờ

C. Trong 1 giờ ô tô đi được 36km .

D. Ô tô đi 1km trong 36 giờ

Câu 3: Bạn Linh đi xe đạp từ nhà đến trường, trong 20 min đầu đi được đoạn đường dài 6 km. Đoạn đường còn lại dài 8 km đi với tốc độ 12 km/h. Tốc độ đi xe đạp của bạn Linh trên cả quãng đường từ nhà đến trường là A. 15 km/h. B. 14 km/h. C. 7,5 km/h. D. 7 km/h.

Câu 4: Chuyển động của phân tử hiđro ở 0 độ C có vận tốc 1692 m/s, của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất có vận tốc 28800 km/h. Hỏi chuyển động nào nhanh hơn? A. Chuyển động của phân tử hiđro nhanh hơn.

B. Chuyển động của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất nhanh hơn. C. Hai chuyển động bằng nhau

D. Tất cả đều sai

Câu 5: Điền số vào chỗ trống sao cho phù hợp: Đổi: 10 m/s = …. km/h

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo