
PGD TP BÀ RỊA TRƯỜNG THCS DƯƠNG VĂN MẠNH
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2023-2024
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Câu 1: Có những hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử? A. Các hạt electron. B. Các hạt neutron và hạt proton. C. Các hạt neutron. D. Hạt nhân nguyên tử không chứa hạt nào Câu 2. Kí hiệu hoá học của kim loại calcium là A. Ca. B. Zn. C. Al. D. C. Câu 3. Nguyên tố hoá học là tập hợp nguyên tử cùng loại có …. A. cùng số neutron trong hạt nhân. B. cùng số proton trong hạt nhân. C. cùng số electron trong hạt nhân. D. cùng số proton và số neutron trong hạt nhân. Câu 4. Hiện nay, có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học? A. 5. B. 7. C. 8. D. 9.
Câu 5. Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được
sắp xếp theo thứ tự tăng dần của A. khối lượng. B. số proton. C. tỉ trọng. D. số neutron.
Câu 6. Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là gì?
A. Chu kì. B. Nhóm. C. Loại. D. Họ.
Câu 7. Phân tử là
A. hạt đại diện cho chất, được tạo bởi một nguyên tố hoá học. B. hạt đại diện cho hợp chất, được tạo bởi nhiều nguyên tố hoá học. C. phần tử do một hoặc nhiều nguyên tử kết hợp với nhau và mang đầy đủ tính chất
của chất. D. hạt nhỏ nhất do các nguyên tố hoá học kết hợp với nhau tạo thành chất. Câu 8. Khối lượng phân tử là
A. tổng khối lượng các nguyên tố có trong phân tử. B. tổng khối lượng các hạt hợp thành của chất có trong phân tử. C. tổng khối lượng các nguyên tử có trong hạt hợp thành của chất. D. khối lượng của nhiều nguyên tử. Câu 9. Đơn chất là
A. kim loại có trong tự nhiên. B. phi kim do con người tạo ra. C. những chất luôn có tên gọi trùng với tên nguyên tố hoá học. D. chất tạo ra từ một nguyên tố hoá học. Câu 10. Hợp chất là
A. chất tạo từ 2 nguyên tố hoá học. B. chất tạo từ nhiều nguyên tố hoá học. C. chất tạo từ 2 nguyên tố kim loại trở lên. D. chất tạo từ các nguyên tố kim loại và nguyên tố phi kim.
II. Bài tập Câu 1: a. Xác định hóa trị của Sulfur trong mỗi hợp chất SO2; SO3; H2S b. Xác định hóa trị của Iron trong mỗi hợp chất: FeO; Fe2O3; Fe(OH)2; FeCl3 Câu 2. Một oxide có công thức XOn, trong đó X chiếm 30,435% (khối lượng); Biết khối lượng phân tử của oxide bằng 46 amu. Xác định công thức hoá học của oxide trên.
Câu 3. Xác định công thức hoá học của hợp chất sulfur dioxide có cấu tạo từ sulfur hoá trị VI và oxygen.
Câu 4. Xác định công thức hoá học của hợp chất calcium phosphate có cấu tạo từ Ca và nhóm (PO4). Tính khối lượng phân tử của hợp chất calcium phosphate.
Câu 5. Hợp chất (E) là oxide của nguyên tố sunfur với oxygen. Biết (E) có khối lượng phân tử bằng 80 amu và có 60% oxygen. Hãy xác định công thức hoá học của hợp chất (E) và cho biết Sunfur có hóa trị bao nhiêu trong hợp chất (E)
Câu 6: Vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành liên kết cộng hoá trị của O2 , Cl2 Câu 7: Vẽ sơ đồ mô tả sự hình thành lên kết ion trong hợp chất a.MgCl2 b. KF
(Cho khối lượng nguyên tử của: Ca=40amu; P=31amu; O =16amu; C=14amu)
---HẾT---
Câu 11. Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 7.
Câu 12. Công thức hóa học của Iron (III)hydroxide là
A. FeOH B. Fe(OH)2 C. Fe(OH)3 D. Fe(OH)4 Câu 13: Trong các chất sau hãy cho biết dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất? A. FeO, NO, C, S B. Mg, K, S, C, N2 C. Fe, NO2 , H2O D. Cu(NO3)2 , KCl, HCl Câu 14: Dựa vào bảng tuần hoàn cho biết số thứ tự của nguyên tố X là 13. Nguyên tố này thuộc nhóm nào dưới đây? A. IA. B. IIA. C. IIIA. D. IVA. Câu 15: Trong các chất sau hãy cho biết dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất? A. FeO, NO, C, S B. Mg, K, S, C, N2 C. Fe, NO2 , H2O D. Cu(NO3)2 , KCl, HCl Câu 16: Nguyên tử Fluorine có điện tích hạt nhân là +9. Số electron lớp ngoài cùng của Fluorine là: A. 2 B. 5 C. 7 D. 8
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.