
1
ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I MÔN SINH 9
CHƢƠNG 3: ADN VÀ GEN
BÀI 15: AND I. LÝ THUYẾT CƠ BẢN 1. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN ADN được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P. ADN là đại phân tử có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Đơn thân là Nuclêôtit, gồm 4 loại A, T, G, X. Mỗi đơn phân gồm: phân tử P; phân tử đường C5H10O4; bazơ nitơ (A, G, T, X). Sự đa dạng và đặc thù của ADN được quy định bởi số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtit. Điều đó đảm bảo mỗi loài sinh vật có ADN riêng, đặc thù của loài.
Hình 1. Sơ đồ một đoạn chuỗi pôlinuclêôtit của phân tử ADN. Chuỗi pôlinuclêôtit của phân tử ADN ở hình 1 gồm có 6 nuclêôtit. Viết trình tự các nuclêôtit của chuỗi pôlinuclêôtit: A - G - T - A - X - G. 2. Cấu trúc không gian của phân tử ADN Mỗi phân tử ADN gồm có 2 mạch (chuỗi) pôlinuclêôtit. Các mạch đó liên kết với nhau nhờ liên kết hiđrô (A liên kết T bởi 2 liên kết hiđrô; G liên kết X bởi 3 liên kết hiđrô và ngược lại). Cấu trúc không gian của ADN có hình dạng một thang dây xoắn kép. Nguyên tắc cấu tạo trên của phân tử ADN giúp suy luận để xác định thành phần các nuclêôtit của phân tử ADN (so sánh giá trị số nuclêôtit A + G = T + X). II. CÂU HỎI ÔN TẬP Câu 1 (Câu 1 – SGK trang 47): Nêu đặc điểm cấu tạo hoá học của ADN? Hướng dẫn giải Đặc điểm cấu tạo hoá học của ADN: ADN (axit đêôxiribônuclêic) là một loại axit nuclêic được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P. ADN thuộc loại đại phân tử, có kích thước lớn, có thể dài tới hàng trăm m và khối lượng lớn có thể đạt tới hàng chục triệu đvC. ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân là các nuclêôtit (A, T, G, X). Bốn loại nuclêôtit trên liên kết với nhau theo chiều dọc và tùy theo số lượng mà xác định chiều dài của ADN, đồng thời chúng sắp xếp theo nhiều cách khác nhau tạo được vô số loại phân tử ADN khác nhau. Câu 2 (Câu 2 – SGK trang 47): Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù? Hướng dẫn giải ADN có tính đa dạng và đặc thù vì ADN có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, nghĩa là gồm nhiều phân tử còn gọi là đơn phân. Đơn phân của ADN là nuclêôtit gồm 4 loại (A, T, G, X). Bốn loại nuclêôtit sắp xếp theo nhiều cách khác nhau tạo ra vô số loại phân tử ADN khác nhau: chúng khác nhau về trình tự sắp xếp, về số lượng và thành phần các nuclêôtỉt. Câu 3 (Câu 3 – SGK trang 47): Mô tả cấu trúc không gian của ADN? Hệ quả của nguyên tắc bổ sung được biểu hiện ở những điểm nào? Hướng dẫn giải Cấu trúc không gian của ADN: + ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song quấn đều quanh một trục từ trái sang phải (xoắn phải), ngược chiều kim đồng hồ. + Các nuclêôtit giữa hai mạch liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô tạo thành cặp theo nguyên tắc bổ sung A - T; G - X và ngược lại. + Mỗi chu kì xoắn cao 34 Å gồm 10 cặp nuclêôtit.
2
+ Đường kính vòng xoắn là 20 Å. Hệ quả của nguyên tắc bổ sung: khi biết trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch này thì suy ra trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch đơn kia. Câu 4 (Câu 4 – SGK trang 47): Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau: A - T - G - X - T - A - G - T - X. Hãy viết đoạn mạch đơn bổ sung với nó? Hướng dẫn giải Đoạn mạch đơn bổ sung có trình tự sắp xếp như sau: T - A - X - G - A - T - X - A - G. Câu 5 (Câu 5 - SGK trang 47): Tính đặc thù của mỗi ADN do yếu tố nào sau đây quy định? A. Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN. B. Hàm lượng ADN trong nhân tế bào.
C. Tỉ lệ A T G X trong phân tử ADN.
D. Cả B và C. Hướng dẫn giải Tính đặc thù của mỗi ADN do số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN quy định. Chọn A. Câu 6 (Câu 6 - SGK trang 47): Theo nguyên tắc bổ sung thì về mặt số lượng đơn phân những trường hợp nào sau đây là đúng? A. A + G = T + X. B. A = T; G = X. C. A + T + G = A + X + T. D. A + X + T = G + X + T. Hướng dẫn giải Theo nguyên tắc bổ sung thì A = T và G = X vì thế cả A, B, C đều đúng. Chọn A, B, C. Câu 7: Một mạch của đoạn phân tử ADN có trình tự các …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.