
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ II MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 11
NĂM HỌC 2025 – 2026 I. MỤC TIÊU 1.1. Kiến thức: Học sinh ôn tập các bài Bài 9: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
Bài 10: Bình đẳng giới trong các lĩnh vực
Bài 11: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc
Bài 12: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
1.2. Kĩ năng: Học sinh rèn luyện các kĩ năng - Kĩ năng vận dụng kiến thức cơ bản để trả lời câu hỏi trắc nghiệm, tự luận ở các mức độ khác nhau. - Kĩ năng so sánh, phân tích, liên hệ các vấn đề thực tiễn về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật II. NỘI DUNG 2.1. Ma trận
TT Chủ
đề
Nội dung/đơn vị
kiến thức
Mức độ đánh giá Tổng Tỉ lệ
% TNKQ Tự luận điểm Nhiều lựa chọn “Đúng- Sai” Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD Biết Hiểu VD
1 2 7
Bài 9: Quyền bình đẳng của công dân
trước pháp
2 1 1
1
1
2
2 2 3 20%
Bài 10: Bình đẳng giới trong các lĩnh
vực
1 1
1
1
2 1 1 2 3 1 30%
3 4 7
Bài 11: Bình đẳng
giữa các dân tộc 1 1 1
1
2 1 1 2 4 1 30%
Bài 12: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
2 1 1 1 1 2 3 2 3 20%
6 4 2 4 4 8 2 ý 1.5đ
1 ý 1đ
1 ý 0.5đ
9 11 8 100%
Tổng số điểm 3,0 4,0 3,0 4,0 3,0 3,0 10 Tỉ lệ % 30 40 30 40 30 30 100 2.2. Câu hỏi và bài tập minh họa Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mức độ nhận biết: Câu 1: Mọi người thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng A. trước pháp luật. B. về bổn phận. C. trước xã hội. D. về nghĩa vụ. Câu 2: Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm
A. phúc lợi xã hội. B. an sinh xã hội. C. bảo hiểm xã hội. D. bình đẳng giới. Câu 3: Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo của các tôn giáo khác nhau đều có nghĩa vụ
A. tuân thủ Hiến pháp, pháp luật. B. nói lời hay, làm việc thiện. C. bớt sân si, thôi tranh giành. D. làm việc tốt, có lòng thiện. Câu 4: Bất kỳ công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện công dân bình đẳng về
A. tập tục. B. quyền. C. trách nhiệm. D. nghĩa vụ. Câu 5: Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi công dân đều
A. bình đẳng về quyền lợi. B. bình đẳng về nghĩa vụ. C. bình đẳng trước pháp luật. D. bình đẳng trước Nhà nước. Mức độ thông hiểu: Câu 1: Công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Đăng kiểm xe ô tô đúng thời hạn. B. Nộp hồ sơ xin cấp phép kinh doanh. C. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội. D. Chủ động mở rộng quy mô ngành nghề. Câu 2: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
A. Lựa chọn loại hình bảo hiểm B. Từ bỏ quyền thừa kế tài sản C. Hỗ trợ người già neo đơn D. Tham gia bảo vệ Tổ quốc Câu 3: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây là biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế?
A. Doanh nghiệp đảm bảo an toàn cho lao động nữ khi làm việc nặng nhọc. B. Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập và điều hành doanh nghiệp. C. Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm. D. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế. Câu 4: Theo quy định của pháp luật, bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động thể hiện ở việc, lao động nam và lao động nữ được bình đẳng về cơ hội
A. thôn tính thị trường. B. duy trì lạm phát. C. cân bằng giới tính. D. tiếp cận việc làm. Câu 5: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?
A. Từ chối giải quyết khiếu nại chính đáng. B. Tuyên truyền hướng dẫn công tác bầu cử. C. Từ chối tiếp nhận đơn tố cáo nặc danh. D. Gửi giấy mời tham dự cuộc họp thôn. Câu 6: Theo quy định của …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.