
1
Trường THPT Đào Sơn Tây ĐỀ CƯƠNG GIỮA HỌC KỲ II Bộ môn GDKT&PL- Khối 11- năm học 2024-2025
BÀI 10: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRƯỚC PHÁP LUẬT
1. Quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật
- Khái niệm: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật nghĩa là mọi công dân, không phân biệt
nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp
luật.
- Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ:
+ Công dân bình đẳng về việc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội theo quy
định của pháp luật. Quyền và nghĩa vụ của công dân không tách rời nhau. + Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu, nghèo,
thành phần và địa vị xã hội.
- Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí:
+ Bất kì công dân dù ở vị trí nào, làm nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp
lí, hành chính, dân sự, hình sự, kỉ luật về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp
luật. + Công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ như nhau thì phải chịu trách nhiệm pháp lí như
nhau.
BÀI 11 BÌNH ĐẲNG GIỚI
1. Quy định cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trong các lĩnh vực chính trị, giáo dục và đào
tạo, lao động, gia đình, kinh tế, xã hội
- Hiến pháp năm 2013 quy định: + Bình đẳng giới được thực hiện trên mọi mặt của đời sống xã hội;
+ Nhà nước có chính sách để bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới cũng như tạo cơ hội để phát
huy vai trò của nữ giới.
- Biểu hiện của bình đẳng giới trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, chính trị, giáo dục và đào tạo,
lao động, gia đình, kinh tế, xã hội:
+ Trong lĩnh vực chính trị: Nam, nữ bình đẳng trong các hoạt động chính trị, tham gia quản lí nhà nước, các hoạt động xã hội, bầu cử, ứng cử, đề bạt, bổ nhiệm trong các cơ quan, tổ chức.
+ Trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo: Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học trong thụ hưởng chính sách
giáo dục, học tập, bồi dưỡng, chọn lựa ngành, nghề học tập, đào tạo.
+ Trong lĩnh vực lao động: Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn tuyển dụng, bổ nhiệm, hưởng lương,
thưởng, chế độ làm việc trong đề bạt, bổ nhiệm các chức danh nghề nghiệp.
+ Trong lĩnh vực gia đình: Vợ chồng bình đẳng trong quan hệ hôn nhân, gia đình, quan hệ tài sản, chăm sóc con cái.
+ Trong lĩnh vực kinh tế, xã hội: Nam, nữ bình đẳng trong hoạt động kinh doanh, văn hoá, thông tin,
thể dục, thể thao.
2
- Để bảo đảm bình đẳng giới thực chất, Nhà nước quy định các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trên
các lĩnh vực chính trị, giáo dục và đào tạo, lao động, gia đình, kinh tế, xã hội. Các biện pháp thúc đẩy
bình đẳng giới không bị coi là phân biệt, đối xử về giới.
- Hành vi vi phạm pháp luật về bình đẳng giới, tuỳ tính chất, mức độ vi phạm, người vi phạm có thể bị
xử lí kỉ luật, xử lí hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây ra thiệt hại (nếu có) thì phải bồi thường.
BÀI 12 QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC, TÔN GIÁO
1. Quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo
- Khái niệm: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là các dân tộc ở Việt Nam không phân biệt đa số hay
thiểu số đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển. - Mọi dân tộc đều bình đẳng về chính trị, văn hoá, giáo dục.
♦ Các dân tộc bình đẳng về chính trị: các dân tộc đều có quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội,
tham gia vào bộ máy nhà nước, tham gia thảo luận, góp ý các vấn đề chung của đất nước.
♦ Các dân tộc bình đẳng về văn hoá, giáo dục:
+ Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình.
+ Những phong tục, tập quán, truyền thống văn hoá tốt đẹp của từng dân tộc được giữ gìn, khôi phục, phát huy.
+ Các dân tộc ở Việt Nam có quyền hưởng thụ một nền giáo dục của nước nhà.
♦ Các dân tộc bình đẳng về kinh tế:
+ Trong chính sách phát triển kinh tế, không có sự phân biệt giữa các dân tộc …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.