Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 KTPL 11 năm 2023–2024 trường THPT Bùi Thị Xuân (Lâm Đồng)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 KTPL 11 năm 2023–2024 trường THPT Bùi Thị Xuân (Lâm Đồng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

MA TRẬN, ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 11 NĂM HỌC 2023 – 2024 MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ II

T T

Nội dung​ kiến thức

Mức độ nhận thức Tổng % Tổn

g​

điểm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao CH Điểm CH Điểm CH Điểm CH Điểm CH Điểm

TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL

1

Bài 9: Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

3 0,75 2 0,5 5 0 1,25 0 12,5

2 Bài 10: Bình đẳng giới trong các lĩnh vực 3 0,75 2 0,5 1 2 5 1 1,25 2 32,5

3 Bài 11: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc 2 0,5 2 0,5 4 0 1 0 10

4 Bài 12: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo 2 0,5 1 0,25 3 0 0,75 0 7,5

5

Bài 13: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong tham gia quản lí nhà nước và xã hội

3 0,75 3 0,75 6 0 1,5 0 15

6

Bài 14: Quyền và nghĩa vụ của công dân về bầu cử và ứng cử

3 0,75 2 0,5 1 1 5 1 1,25 1 22,5

Tổng 16 0 4 0 12 0 3 0 0 1 0 2 0 1 0 1 28 2 7 3 100 Tỷ lệ % 40 30 20 10 30 10

​ ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT LỚP 11 NĂM HỌC 2023 – 2024

Câu 1: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi

A. năng lực trách nhiệm pháp lí.​ B. trạng thái sức khỏe tâm thần. C. thành phần và địa vị xã hội.​ D. tâm lí và yếu tố thể chất. Câu 2: Công dân dù ở cương vị nào, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng về

A. kinh tế – văn hóa.​ B. quyền và nghĩa vụ. C. trách nhiệm pháp lí.​ D. chính trị – ngoại giao. Câu 3: Theo quy định của pháp luật, quyền và nghĩa vụ của công dân không

A. liên quan với nhau.​ B. tác động nhau. C. ảnh hưởng đến nhau.​ D. tách rời nhau. Câu 4: Việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó là nội dung của khái niệm

A. bình đẳng giới.​ ​ B. phúc lợi xã hội. C. an sinh xã hội.​ ​ D. bảo hiểm xã hội. Câu 5: Nam, nữ bình đẳng trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo, là nội dung cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trên lĩnh vực nào dưới đây?

A. Hôn nhân và gia đình.​ B. Giáo dục và đào tạo. C. Khoa học và công nghệ.​ D. Chính trị và xã hội. Câu 6: Việc đảm bảo một tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp là phù hợp với mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới trên lĩnh vực

A. chính trị.​ B. kinh tế.​ C. gia đình.​ D. văn hóa. Câu 7: Những chính sách phát triển kinh tế- xã hội mà Nhà nước ban hành cho vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng sâu vùng xa là góp phần thực hiện tốt quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

A. kinh tế.​ B. văn hóa.​ C. chính trị.​ D. xã hội. Câu 8: Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

A. tôn giáo.​ B. văn hóa.​ C. giáo dục.​ D. tín ngưỡng. Câu 9: Theo quy định của pháp luật, mọi tôn giáo hợp pháp đều có quyền được

A. tổ chức ngân hàng riêng.​ B. tổ chức quân đội riêng. C. tổ chức sinh hoạt tôn giáo.​ D. tổ chức chống phá nhà nước. Câu 10: Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là

A. các cơ sở truyền đạo.​ B. các cơ sở vui chơi.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo