
CÂU HỎI ÔN TẬP
PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
ĐỀ 1
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án đúng.
Câu 1. “Mọi người có quyền hưởng thụ và tiếp cận các giá trị văn hóa, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa” được khẳng định ở
A. Điều 43 Hiến pháp năm 2013.
B. Điều 41 Hiến pháp năm 2013.
C. Điều 40 Hiến pháp năm 2013.
D. Điều 42 Hiến pháp năm 2013.
Câu 2. Hoạt động của các chủ thể thực hiện các biện pháp tích cực để giữ gìn giá trị di sản văn hóa trong cộng đồng và lưu truyền nó theo thời gian là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Sử dụng di sản văn hóa.
B. Bảo vệ di sản văn hóa.
C. Tái tạo di sản văn hóa.
D. Chuyển giao di sản văn hóa.
Câu 3. Trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, công dân có quyền nào sau đây?
A. Tham gia các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu.
B. Sống trong môi trường trong lành.
C. Đóng góp nghĩa vụ tài chính.
D. Tố cáo các hành vi vi phạm.
Câu 4. Để bảo vệ môi trường, hành vi nào dưới đây của công dân bị nghiêm cấm?
A. Bồi thường thiệt hại theo quy định.
B. Trồng cây phủ xanh đất trồng.
C. Xử lí rác thải nơi tập kết.
D. Chôn lấp chất độc, chất phóng xạ.
Câu 5. Đâu không phải là nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa?
A. Chấp hành các quy đinh của Hiến pháp và pháp luật về bảo vệ di sản văn hóa.
B. Được khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật trong bảo vệ di sản văn hóa.
C. Tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn di sản văn hóa.
D. Thông báo địa điểm phát hiện, giao nộp di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do mình tìm được cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Câu 6. Khi thực hiện về quyền và nghĩa vụ trong bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, công dân cần làm gì?
A. Tích cực tìm hiểu các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
B. Sản xuất mọi loại hàng hóa không cần tính đến việc bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
C. Đảm bảo tiếng ồn trong phạm vi cho phép theo quy định của pháp luật.
D. Vận chuyển và phân loại rác thải ở nơi tập kết.
Câu 7. Pháp luật quốc tế được thể hiện qua những văn bản nào dưới đây?
A. Nghị quyết của các tổ chức quốc tế.
B. Biên bản các phiên họp của Liên hợp quốc.
C. Hiến chương, hiệp định, hiệp ước, công ước, nghị định thư.
D. Kết luận của các hội nghị quốc tế khu vực quan trọng.
Câu 8. Pháp luật quốc tế là hệ thống các nguyên tắc và quy luật của pháp luật
A. do các quốc gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên.
B. do các quốc gia và các chủ thể pháp luật thỏa thuận xây dựng nên.
C. do các chủ thể của các ngành luật thỏa thuận xây dựng nên.
D. do các quốc gia cùng nhau quy định áp dụng.
Câu 9. Pháp luật quốc tế có vai trò
A. là cơ sở để chấm dứt chiến tranh trên thế giới.
B. là cơ sở để giữ gìn hòa bình và an ninh quốc tế.
C. là nguồn gốc để hạn chế các cuộc xâm lược.
D. là lí do để các quốc gia yêu chuộng hòa bình.
Câu 10. “Tất cả các quốc gia có quyền tự do quyết định chế độ chính trị và theo đuổi sự phát triển về kinh tế xã hội và văn hóa của mình mà không có bất cứ sự can thiệp nào từ bên ngoài. Tất cả các quốc gia có nghĩa vụ phải tôn trọng quyền này phù hợp với các điều khoản của Hiến chương Liên hợp quốc …” là nội dung của nguyên tắc nào dưới đây?
A. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.
B. Nguyên tắc bình đẳng và tự quyết của các dân tộc.
C. Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
D. Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
Câu 11. Ý nào sau đây không phải là vai trò của pháp luật quốc tế?
A. Là cơ sở để thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia trên các lĩnh vực của đời sống quốc tế.
B. Là cơ sở để chấm dứt chiến tranh và xung đột sắc tộc, tôn giáo.
C. Là cơ sở để giải quyết các tranh chấp giữa các quốc gia và chủ thể khác của pháp luật quốc tế.
D. Điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia hoặc giữa các chủ thể khác của pháp luật quốc tế phát sinh trong các …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.