
TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ BỘ MÔN : GDKT-PL
ĐỀ CƯƠNG ÔN GIỮA KỲ I – KHỐI 11
NĂM HỌC 2023- 2024
1. MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức: - Nhằm củng cố lại những kiến thức HS đạt được trong các bài ở nửa đầu học học kỳ I lớp 11; học sinh biết được khả năng học tập của mình so với yêu cầu của chương trình
- Giúp GV nắm được tình hình học tập của lớp mình, trên cơ sở đó đánh giá đúng quá trình dạy học, từ đó có kế hoạch điều chỉnh phương pháp và hình thức tổ chức dạy học cho phù hợp để không ngừng nâng cao hiệu quả về phương pháp, hình thức tổ chức dạy học.
-Vận dụng được các kiến thức đã học vào trong cuộc sống từ đó rút ra được bài học cho bản thân.
1.2. Kỹ năng: Nhận biết được những hiện tượng, các hoạt động của nền kinh tế đang diễn ra xung quanh mình, nhận thức đúng và có những hành vi đúng đắn, phù hợp khi tham gia vào các hoạt động kinh tế đó
Tự nhận thức bản thân lập và thực hiện kế hoạch hoàn thiện bản thân, có những suy nghĩ và định hướng về nghề nghiệp của bản thân sau khi ra trường, biết điều chỉnh bản thân mình để bước đầu trang bị những kiến thức cơ bản về kinh tế sau này 2. NỘI DUNG 2.1. Các câu hỏi định tính:
2.2. Các câu hỏi định lượng: 2.3.Ma trận
TT Nội dung kiến thức
Mức độ nhận thức Tổng số câu
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
TN TL
1 Bài 1: Cạnh tranh trong kinh tế thị trường
3 2 1 6
2 Bài 2: Cung cầu trong nền kinh tế thị trường
3 2 5 1
3 Bài 3: Thị trường lao động 3 2 1 6 1
4 Bài 4: Thị trường việc làm 3 2 5
5 Bài 5: Thất nghiệp 3 2 1 6
Tổng:
15 10 2 1 28 2 3. CÂU HỎI VÀ ĐỀ MINH HOẠ
NHẬN BIẾT Câu 1: Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
A. lạm phát. B. thất nghiệp. C. cạnh tranh. D. khủng hoảng. Câu 2: Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những
A. nguyên nhân của sự giàu nghèo. B. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh. C. nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa. D. tính chất của cạnh tranh. Câu 3: Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sự phát triển?
A. Cơ sở. B. Triệt tiêu. C. Nền tảng. D. Động lực.
Câu 4: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và
A. khả năng xác định. B. sản xuất xác định. C. nhu cầu xác định. D. thu nhập xác định. Câu 5: Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó đó trên thị trường có xu hướng giảm xuống thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng
A. tăng. B. giảm. C. giữ nguyên. D. không đổi. * THÔNG HIỂU
Câu 6: Thông qua pháp luật, chính sách nhằm cân đối lại cung – cầu là sự vận dụng quan hệ cung
cầu của chủ thể nào sau đây?
A. nhà nước. B. người kinh doanh. C. người tiêu dùng. D. người sản xuất. Câu 7: Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm
A. thị trường lao động. B. thị trường tài chính. C. thị trường tiền tệ. D. thị trường công nghệ Câu 8: Khi tham gia vào thị trường lao động, cung về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây ?
A. Người bán sức lao động. B. Người mua sức lao động. C. Người môi giới lao động. D. Người phân phối lao động. Câu 9: Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
A. Lạm phát. B. Thất nghiệp. C. Cạnh tranh. D. Khủng hoảng. Câu 10: Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm
A. khác nhau. B. bị cấm. C. bắt buộc. D. miễn phí. VẬN DỤNG
Câu 11: Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc
mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là
A. việc làm phi lợi nhuận. B. có việc làm chính thức. C. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.