Quảng cáo
Bài tập toán ứng dụng thực tế chuyên đề tập hợp và các phép toán tập hợp
QR

Bài tập toán ứng dụng thực tế chuyên đề tập hợp và các phép toán tập hợp

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 124 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Đặng Việt Đông, tuyển tập 236 bài tập toán ứng dụng thực tế chuyên đề tập hợp và các phép toán tập hợp môn Toán 10, có đáp án và lời giải chi tiết. I. Phần trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. + Dạng 1: Bài toán gồm hai tập hợp. + Dạng 2: Bài toán gồm ba tập hợp. II. Phần trắc nghiệm lựa chọn đúng hoặc sai. + Dạng 1: Bài toán gồm hai tập hợp. + Dạng 2: Bài toán gồm ba tập hợp. III. Phần trắc nghiệm trả lời ngắn. + Dạng 1: Bài toán gồm hai tập hợp. + Dạng 2: Bài toán gồm ba tập hợp. IV. Phần tự luận. + Dạng 1: Bài toán gồm hai tập hợp. + Dạng 2: Bài toán gồm ba tập hợp.

Xem trước nội dung

Gv: Đặng Việt Đông Trường THPT Nho Quan A Toán thực tế 10

ĐT: 0978064165 - Email: dangvietdong.ninhbinh.vn@gmail.com - ID Tik Tok: dongpay || Trang 1 Facebook: https://www.facebook.com/dongpay - Kênh Youtube: Thầy Đặng Việt Đông

Gv: Đặng Việt Đông Trường THPT Nho Quan A Toán thực tế 10

ĐT: 0978064165 - Email: dangvietdong.ninhbinh.vn@gmail.com - ID Tik Tok: dongpay || Trang 2 Facebook: https://www.facebook.com/dongpay - Kênh Youtube: Thầy Đặng Việt Đông

BÀI TẬP ỨNG DỤNG THỰC TẾ TẬP HỢP VÀ

CÁC PHÉP TOÁN TẬP HỢP

PHẦN TRẮC NGHIỆM Loại 1: Có hai tập hợp Câu 1: Trong lớp 10ܣ có 35 học sinh. Trong đó có 15 thích môn Văn, 17 em thích môn Toán, 7 em không thích môn nào. Số học sinh thích cả hai môn là A. 13 học sinh. B. 11 học sinh. C. 3 học sinh. D. 4 học sinh. Câu 2: Biết tập ܣcó 10 phần tử, tập ܤcó 8 phần tử và số phần tử của tập ܣ∪ܤlà 15. Tính số phần tử của tập ܣ∩ܤ. A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. Câu 3: Mỗi học sinh lớp 10B đều chơi bóng đá hoặc bóng chuyền. Biết rằng có 25 bạn chơi bóng đá, 20 bạn chơi bóng chuyền và 10 bạn chơi cả hai môn. Hỏi lớp 10B có bao nhiêu học sinh? A. 35. B. 30. C. 25. D. 20. Câu 4: Một nhóm có 5 bạn giỏi Toán, 3 bạn giỏi Văn và 1 bạn giỏi cả Toán và Văn. Hỏi nhóm đó có bao nhiêu bạn học giỏi Toán hoặc Văn. A. 7. B. 6. C. 8. D. 9. Câu 5: Mỗi học sinh của lớp 10A1 đều học giỏi môn Toán hoặc môn Hóa, biết rằng có 30 học sinh giỏi Toán, 35 học sinh giỏi Hóa, và 20 em học giỏi cả hai môn. Hỏi lớp 10A1 có bao nhiêu học sinh? A. 40. B. 45. C. 50. D. 55. Câu 6: Ký hiệu H là tập hợp các học sinh của lớp 10A. T là tập hợp các học sinh nam, G là tập hợp các học sinh nữ của lớp 10A. Khẳng định nào sau đây sai? A. ܶ∪ܩ= ܪ B. ܶ∩ܩ= ∅ C. ܪ\ܶ= ܩ D. ܩ\ܶ= ∅ Câu 7: Cho ܣ:"Tập hợp các học sinh khối 10học giỏi", ܤ:“Tập hợp các học sinh nữ học giỏi”, ܥ:“Tập hợp các học sinh nam khối 10học giỏi”. Vậy tập hợp ܥlà: A. ܣ⊂ܤ. B. ܤ\ܣ. C. ܣ∩ܤ. D. ܣ\ܤ. Câu 8: Một nhóm có 5 bạn giỏi Toán, 3 bạn giỏi Văn và 1 bạn giỏi cả Toán lẫn Văn. Hỏi nhóm đó có bao nhiêu bạn giỏi Toán hoặc Văn? A. 9. B. 6. C. 7. D. 8. Câu 9: Lớp 10A có 40 học sinh trong đó có 10 bạn học sinh giỏi Toán, 15 bạn học sinh giỏi Lý, và 22 bạn không giỏi môn học nào trong hai môn Toán, Lý. Hỏi lớp 10A có bao nhiêu bạn học sinh vừa giỏi Toán vừa giỏi Lý? A. 7. B. 25. C. 10. D. 18. Câu 10: Mỗi học sinh lớp 10B đều chơi bóng đá hoặc bóng chuyền. Biết rằng có 25bạn chơi bóng đá, 20bạn

chơi bóng chuyền và 10bạn chơi cả hai môn. Hỏi lớp 10B có bao nhiêu học sinh? A. 35. B. 30. C. 25. D. 20. Câu 11: Lớp 10A có 25học sinh giỏi, trong đó có 15học sinh giỏi môn Toán, 16học sinh giỏi môn Ngữ văn.

Hỏi lớp 10A có tất cả bao nhiêu học sinh giỏi cả hai môn Toán và Ngữ văn? A. 6. B. 9. C. 10. D. 31. Câu 12: Một quyển sách có 150 trang được đánh số từ 1 đến 150. Tính số các chữ số dùng để đánh số trang

của quyển sách này. A. 343. B. 342. C. 344. D. 340. Câu 13: Một lớp học có 25 học sinh giỏi môn Toán, 23 học sinh giỏi môn Lý, 14 học sinh giỏi cả môn Toán

và Lý và có 6 học sinh không giỏi môn nào cả. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh? A. 54. B. 40. C. 26. D. 68. Câu 14: Một lớp học có 25 học sinh chơi bóng đá, 23 học sinh chơi bóng bàn, 14 học sinh chơi cả bóng đá và

bóng bàn và 6 học sinh không chơi môn nào. Số học sinh chỉ chơi 1 môn thể thao là? A. 48 B. 20 C. 34 D. 28

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo