
Trong những năm qua, bộ sách Bài tập Toán từ lớp 6 đến lớp 9 do chính các tác giả sách giáo khoa Toán THCS biên soạn đã được sử dụng kèm theo sách giáo khoa và đã mang lại những hiệu quả thiết thực. Bộ sách đã là một tài liệu bổ ích giúp các thầy, cô giáo có thêm tư liệu trong việc soạn giảng, giúp các em học sinh tự học, tự rèn luyện kĩ năng, qua đó củng cố được kiến thức cơ bản, hình thành phương pháp giải toán, tăng thêm khả năng vận dụng kiến thức và góp phần rèn luyện tư duy toán học.
Để đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của các thầy, cô giáo và các em học sinh, chúng tôi tiến hành chỉnh lí và bổ sung bộ sách bài tập hiện có theo hướng tạo nhiều cơ hội hơn nữa để các em học sinh được củng cố kiến thức toán học cơ bản, được rèn luyện kĩ năng theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng trong Chương trình Giáo dục phổ thông được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 5 tháng 5 năm 2006. Nói chung, ở mỗi "xoắn", cuối mỗi chương sẽ có thêm phần Bài tập bổ sung. Trong phần này, có thể có các câu hỏi trắc nghiệm khách quan để các em học sinh tự kiểm tra, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của mình. Một số dạng bài tập chưa có trong sách giáo khoa cũng được bổ sung nhằm làm phong phú thêm các thể loại bài tập, giúp các em học sinh tập dượt vận dụng kiến thức trong nhiều tình huống khác nhau. Bộ sách cũng được bổ sung một số bài tập dành cho các em học sinh khá, giỏi. Những bài tập này được đánh dấu "+". Bên cạnh đó, các tác giả cũng chú ý chỉnh sửa cách diễn đạt ở một số chỗ cho thích hợp và dễ hiểu hơn.
Chúng tôi hi vọng rằng với việc chỉnh lí và bổ sung như trên, bộ sách Bài tập Toán từ lớp 6 đến lớp 9 sẽ góp phần tích cực hơn nữa trong việc nâng cao chất lượng dạy và học môn Toán ở các trường THCS trong cả nước, đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu đa dạng của các đối tượng học sinh khác nhau.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song bộ sách khó tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và bạn đọc gần xa để trong các lần tái bản sau bộ sách được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, tháng 10 năm 2009
CÁC TÁC GIẢ
Bộ giáo dục và đào tạo
PHAN ĐứC CHíNH (Tổng Chủ biên)
TÔN THÂN (Chủ biên)
nguyễn huy đoan phạm gia đức
tr−ơng công thành NGUYễN duy thuận
(Tái bản lần thứ m−ời lăm)
nhà xuất bản giáo dục việt nam
Hãy bảo quản, giữ gìn sách giáo khoa để dành tặng cho các em học sinh lớp sau !
Chịu trách nhiệm xuất bản :
Chịu trách nhiệm nội dung :
Chủ tịch Hội đồng Thành viên nguyễn đức thái Tổng Giám đốc hoàng lê bách
Tổng biên tập phan xuân thành
Biên tập lần đầu : phạm bảo khuê - lê thị thanh hằng
Biên tập tái bản : nguyễn ngọc tú
Biên tập kĩ thuật và trình bày : nguyễn thanh thuý - trần thanh hằng
Trình bày bìa : bùi quang tuấn
Sửa bản in : v−ơng thị trình
Chế bản : công ty cp dịch vô xuất bản giáo dục hà nội
Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đào tạo
toán 9 - Tập hai
Mã số : 2H902T0
In ....... cuốn (QĐ in số......), khổ 17 24cm.
Đơn vị in.......địa chỉ....
Cơ sở in........địa chỉ......
Số ĐKXB : 01-2020/CXBIPH/328-869/GD
Số QĐXB :....../QĐ-GD ngày....tháng.....năm..
In xong và nộp l−u chiểu tháng ....... năm ……..
Mã số ISBN : Tập một : 978-604-0-18606-5
Tập hai : 978-604-0-18607-2
4
Ch−ơng III − Hệ hai ph−ơng trình bậc nhất hai ẩn
Trở lại bài toán cổ quen thuộc sau đây :
Vừa gà vừa chó Bó lại cho tròn Ba m−ơi sáu con Một trăm chân chẵn. Hỏi có bao nhiêu gà, bao nhiêu chó ?
ë lớp 8, ta đã biết cách giải bài toán trên bằng cách lập ph−ơng trình bậc nhất một ẩn. Muốn vậy, ta chọn một đại l−ợng ch−a biết, số gà chẳng hạn, làm ẩn x rồi dựa vào các mối quan hệ giữa các đại l−ợng để lập nên một ph−ơng trình với ẩn x. Nh−ng trong bài toán trên, ngoài đại l−ợng ch−a biết là số gà, ta thấy còn có một đại l−ợng ch−a biết khác là số chó. Nếu kí hiệu x là số gà và y là số chó thì :
− Giả thiết có tất cả 36 con vừa gà vừa chó đ−ợc mô tả bởi hệ thức x + y = 36. − Giả thiết có tất cả 100 chân đ−ợc mô tả bởi hệ thức 2x + 4y = 100.
Các hệ thức trên là những ví dụ về ph−ơng trình bậc nhất hai ẩn.
Trong ch−ơng này, chúng ta sẽ làm quen với các ph−ơng trình có hai ẩn và sẽ thấy chúng đ−ợc ứng dụng thế nào để giải các bài toán t−ơng tự bài toán trên.
§1. Ph−ơng trình bậc nhất hai ẩn
Tập nghiệm của một ph−ơng trình bậc nhất hai ẩn có gì mới lạ ?
1. Khái niệm về ph−ơng trình bậc nhất hai ẩn ë lớp 8, chúng ta đã học ph−ơng trình bậc nhất một ẩn. Trong thực tế, còn có các tình huống dẫn đến ph−ơng trình có nhiều hơn một ẩn. Nh− đã thấy, bài toán mở đầu của ch−ơng này đã dẫn đến các ph−ơng trình bậc nhất hai ẩn : x + y = 36 và 2x + 4y = 100.
5
y Một cách tổng quát, ph−ơng trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức dạng ax + by = c, (1)
trong đó a, b và c là các số đã biết (a ≠ 0 hoặc b ≠ 0).
Ví dụ 1. Các ph−ơng trình 2x − y = 1, 3x + 4y = 0, 0x + 2y = 4, x + 0y = 5 là những ph−ơng trình bậc nhất hai ẩn.
y Trong ph−ơng trình (1), nếu giá trị của vÕ trái tại x = x0 và y = y0 bằng vÕ phải thì cặp số (x0 ; y0) đ−ợc gọi là một nghiệm của ph−ơng trình (1).
Ta cũng viết : Ph−ơng trình (1) có nghiệm là (x ; y) = 0 0 (x ; y ).
Ví dụ 2. Cặp số (3 ; 5) là một nghiệm của ph−ơng trình 2x − y = 1 vì 2.3 − 5 = 1. (Với cách nói này, ta luôn hiểu rằng x = 3 và y = 5.) ¾ Chú ý. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, mỗi nghiệm của ph−ơng trình (1) đ−ợc biểu diễn bởi một điểm. Nghiệm 0 0 (x ; y ) đ−ợc biểu diễn bởi điểm có toạ độ 0 0 (x ; y ).
a) Kiểm tra xem các cặp số (1 ; 1) và (0,5 ; 0) có là nghiệm của ph−ơng trình 2x − y = 1 hay không. b) Tìm thêm một nghiệm khác của ph−ơng trình 2x − y = 1.
Nêu nhận xét về số nghiệm của ph−ơng trình 2x − y = 1.
y Đối với ph−ơng trình bậc nhất hai ẩn, khái niệm tập nghiệm và khái niệm ph−ơng trình t−ơng đ−ơng cũng t−ơng tự nh− đối với ph−ơng trình một ẩn. Ngoài ra, ta vẫn có thể áp dụng quy tắc chuyển vÕ và quy tắc nhân đã học để biến đổi ph−ơng trình bậc nhất hai ẩn.
2. Tập nghiệm của ph−ơng trình bậc nhất hai ẩn
y Xét ph−ơng trình
2x − y = 1. (2)
Chuyển vÕ, ta có 2x − y = 1 ⇔ y = 2x − 1.
Điền vào bảng sau và viết ra sáu nghiệm của ph−ơng trình (2) :
x −1 0 0,5 1 2 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.