THCS.TOANMATH.com
CHÙM BÀI TOÁN VỀ TIẾP TUYẾN, CÁT TUYẾN
Những tính chất cần nhớ:
1). Nếu hai đường thẳng chứa các dây AB,CD,KCDcủa một đường tròn cắt nhau tại M thì = MA.MB MC.MD
2). Đảo lại nếu hai đường thẳng AB,CD cắt nhau tại M và
= MA.MB MC.MD thì bốn điểm A,B,C,D thuộc một đường tròn.
3). Nếu MC là tiếp tuyến và MAB là cát tuyến thì
= = − 2 2 2 MC MA.MB MO R
O
D C
B
A
M
O
D
C
B
A
M
B
A
C M
THCS.TOANMATH.com
4). Từ điểm K nằm ngoài đường tròn ta kẻ các tiếp tuyến KA,KB cát tuyến
KCD,H , là trung điểm CD thì năm điểm K,A,H,O,B nằm trên một đường tròn.
5). Từ điểm K nằm ngoài đường tròn ta kẻ các tiếp tuyến KA,KB cát tuyến
KCD thì = AC BC AD BD
Ta có: = = AC KC KAC ADK KAC KAD AD KA #
O K
H
D
C
B
A
A
B
C
D
K O
THCS.TOANMATH.com
Tương tự ta cũng có: = BC KC BD KB mà = KA KB nên suy ra = AC BC AD BD
Chú ý: Những tứ giác quen thuộc ACBD như trên thì ta luôn có: = AC BC AD BD
và = CA DA CB DB
NHỮNG BÀI TOÁN TIÊU BIỂU
Bài 1: Từ điểm K nằm ngoài đường tròn ta kẻ các tiếp tuyến KA,KB cát tuyến KCD đến (O) . Gọi M là giao điểm OK và AB. Vẽ dây DI qua M .
Chứng minh
a) KIOD là tứ giác nội tiếp
b) KO là phân giác của góc IKD
Giải:
a) Để chứng minh KIOD là tứ giác nội tiếp việc chỉ ra các góc là rất
khó khăn.
Ta phải dựa vào các tính chất của cát tuyến , tiếp tuyến.
Ta có: AIBD là tứ giác nội tiếp và = AB ID M nên ta có: = MA.MB MI.MD
I
M O K
D
C
B
A
THCS.TOANMATH.com
Mặt khác KAOB là tứ giác nội tiếp nên = MA.MB MO.MK
Từ đó suy ra = MO.MK MI.MD hay KIOD là tứ giác nội tiếp.
a) Xét đường tròn ngoại tiếp tứ giác KIOD . Ta có
= = = IO OD R OKI OKD
suy ra KO là phân giác của góc IKD
Bài 2: Từ điểm K nằm ngoài đường tròn ta (O) kẻ các tiếp tuyến KA,KB
cát tuyến KCD đến (O) . Gọi M là giao điểm OK và AB. Chứng minh
a) CMOD là tứ giác nội tiếp
b) Đường thẳng AB chứa phân giác của góc CMD
Giải:
a) Vì KB là tiếp tuyến nên ta có: = = − 2 2 2 KB KC.KD KO R
Mặt khác tam giác KOB vuông tại B và ⊥ BM KO nên = 2 KB KM.KO suy ra
= KC.KD KM.KO hay CMOD là tứ giác nội tiếp
b) CMOD là tứ giác nội tiếp nên = = KMC ODC,OMD OCD.
Mặt khác ta có: = = ODC OCD KMC OMD
h2 h1
O
B
A
D C
M K O K
D
C
B
A
M
THCS.TOANMATH.com
Trường hợp 1:
Tia KD thuộc nửa mặt phẳng chứa A và bờ là KO (h1)
Hai góc AMC,AMD có 2 góc phụ với nó tương ứng là KMC,ODC mà
= KMC ODC nên = AMC AMD hay MA là tia phân giác của góc CMD
Trường hợp 2:
Tia KD thuộc nửa mặt phẳng chứa B và bờ là KO (h2) thì tương tự ta cũng
có MB là tia phân giác của góc CMD
Suy ra Đường thẳng AB chứa phân giác của góc CMD .
Bài 3. Từ điểm K nằm ngoài đường tròn ta (O) kẻ các tiếp tuyến KA,KB
cát tuyến KCD đến (O) . Gọi H là trung điểm CD . Vẽ dây AF đi qua H .
Chứng minh BF / /CD
Giải:
Để chứng minh BF / /CD ta chứng minh = AHK AFB
Ta có = 1 AFB AOB 2 ( Tính chất góc nội tiếp chắn cung AB).
F
A
B
C
D H
K O
THCS.TOANMATH.com
Mặt khác KO là phân giác góc AOB nên
= = = 1 AOK BOK AOB AFB AOK 2 . Vì A,K,B,O,H cùng nằm trên đường
tròn đường kính KO nên = = AHK AOK AFB AHK BF/ /CD
Bài 4. Từ điểm K nằm ngoài đường tròn ta (O) kẻ các tiếp tuyến KA,KB
cát tuyến KCD đến (O) . Gọi H là trung điểm CD. Đường thẳng qua H
song song với BD cắt AB tại I . Chứng minh ⊥ CI OB
Giải:
Ta có = HI / /BD CHI CDB. Mặt khác = CAB CDB cùng chắn cung CB
nên suy ra = CHI CAB hay AHIC là tứ giác nội tiếp. Do đó
= = IAH ICH BAH ICH. Mặt khác ta có A,K,B,O,H cùng nằm trên đường
tròn đường kính KO nên = BAH BKH
Từ đó suy ra = ICH BKH CI / /KB. Mà ⊥ ⊥ KB OB CI OB
Nhận xét: Mấu chốt bài toán nằm ở vấn đề ⊥ OB KB.Thay vì chứng minh
⊥ CI OB ta chứng minh CI / /KB
Bài 5: Cho đường tròn (O) dây cung ADI . Gọi I là điểm đối xứng với A
I
F
A
B
C
D H
K O
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.