Quảng cáo
Một số kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức AM GM và bất đẳng thức Bunyakovski
QR

Một số kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức AM GM và bất đẳng thức Bunyakovski

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Một số kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức AM GM và bất đẳng thức Bunyakovski Bản PDF Tiểu thuyết có tựa đề "Những kỹ thuật và quy tắc hữu ích khi sử dụng bất đẳng thức AM-GM và Bunyakovski" là một tài liệu quý giá với 50 trang được soạn thảo bởi thầy giáo Đào Văn Nam. Trong tài liệu này, các kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức AM-GM và Bunyakovski được hướng dẫn chi tiết và cụ thể để giúp giải quyết các bài toán toán học một cách hiệu quả.

Quy tắc song hành là một kỹ thuật quan trọng khi sử dụng bất đẳng thức, vì nó giúp định hướng cho việc sử dụng nhiều bất đẳng thức khác nhau trong quá trình chứng minh. Quy tắc dấu bằng cũng rất quan trọng, vì nó giúp kiểm tra tính chính xác của quá trình giải, đồng thời định hướng cho cách giải quyết bài toán. Quy tắc về tính đồng thời của dấu bằng cũng cần được tuân thủ để tránh sai lầm phổ biến trong quá trình giải bài toán.

Khi giải các bài toán cực trị có điều kiện, quy tắc biên giúp xác định vị trí cực trị thường xuất phát từ biên điều kiện. Quy tắc đối xứng cũng giúp xác định vị trí đạt cực trị hơn, đặc biệt khi các biến trong bất đẳng thức là đối xứng.

Ngoài ra, tài liệu cũng hướng dẫn một số kỹ thuật sử dụng bất đẳng thức AM-GM và Bunyakovski để giải quyết các bài toán cụ thể. Việc áp dụng những kỹ thuật và quy tắc này sẽ giúp học sinh tự tin và thành thạo khi giải các bài toán phức tạp trong toán học.

Xem trước nội dung

HSG TOÁN 8 LỚP TOÁN THẦY NAM

ĐÀO VĂN NAM 1 [P]: 0988.624.083

MỘT SỐ KỸ THUẬT SỬ DỤNG

BẤT ĐẲNG THỨC AM - GM VÀ BẤT ĐẲNG THỨC

BUNYAKOVSKI

MỘT SỐ BẤT ĐẲNG THỨC THƯỜNG DÙNG

A. MỘT SỐ QUY TẮC CHUNG KHI SỬ DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC AM

- GM VÀ BẤT ĐẲNG THỨC BUNYAKOVSKI

• Quy tắc song hành: Đa số các bất đẳng thức đều có tính đối xứng nên chúng ta

có thể sử dụng nhiều bất đẳng thức trong chứng minh một bài toán để định hướng

cách giải nhanh hơn.

• Quy tắc dấu bằng: Dấu “=” trong bất đẳng thức có vai trò rất quan trọng. Nó

giúp ta kiểm tra tính đúng đắn của chứng minh, định hướng cho ta cách giải.

Chính vì vậy khi giải các bài toán chứng minh bất đẳng thức hoặc các bài toán cực

trị ta cần rèn luyện cho mình thói quen tìm điều kiện của dấu bằng mặc dù một số

bài không yêu cầu trình bày phần này.

• Quy tắc về tính đồng thời của dấu bằng: Chúng ta thường mắc sai lầm về tính

xảy ra đồng thời của dấu “=” khi áp dụng liên tiếp hoặc song hành nhiều bất đẳng

thức. Khi áp dụng liên tiếp hoặc song hành nhiều bất đẳng thức thì các dấu “=”

phải cùng được thỏa mãn với cùng một điều kiện của biến.

• Quy tắc biên: Đối với các bài toán cực trị có điều kiện ràng buộc thì cực trị

thường đạt được tại vị trí biên.

• Quy tắc đối xứng: Các bất đẳng thức có tính đối xứng thì vai trò của các biến

trong các bất đẳng thức là như nhau do đó dấu “=” thường xảy ra tại vị trí các biến

đó bằng nhau. Nếu bài toán có điều kiện đối xứng thì chúng ta có thể chỉ ra dấu

“=”xảy ra tại khi các biến đó bằng nhau và bằng một giá trụ cụ thể.

HSG TOÁN 8 LỚP TOÁN THẦY NAM

ĐÀO VĂN NAM 2 [P]: 0988.624.083

I. MỘT SỐ KỸ THUẬT SỬ DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC AM- GM

1. Kỹ thuật tách ghép bộ số

1.1 Kỹ thuật tách ghép cơ bản

Bài 1: Cho 3 số thực dương a, b, c. Chứng minh rằng: ( )( )( ) abc a c c b b a 8  + + +

Bài 2: Cho 4 số thực dương a, b, c, d. Chứng minh rằng:

( )( ) d c b a bd ac + +  +

Bài 3: Cho 3 số thực dương a, b, c thỏa

  

c b

c a . Chứng minh rằng:

( ) ( ) ab c b c c a c  − + −

Bài 4: Cho 3 số thực dương a, b, c. Chứng minh rằng:

( )( )( ) 3 3 1 1 1 1 c b a abc + + +  +

Bài 5: Cho 2 số thực dương a, b thỏa

  

1

1

b

a . Chứng minh rằng:

ab a b b a  − + − 1 1

Bài 6: Cho 2 số thực dương a, b. Chứng minh rằng: ( ) ( )

4 2 16 b a b a ab +  −

Bài 7: Cho 3 số thực dương a, b, c. Chứng minh rằng:

( ) ( ) ( ) ( ) 3 3 1 3 1 1 1 abc abc a c c b b a +  + + + + +

Bài 8: Cho 2 số thực dương a, b. Chứng minh rằng: 1 + +  + + b a a b b a ab

Bài 9: Cho 3 số thực dương a, b, c thỏa 10 = + + c b a . Tìm GTLN của:

5 3 2 c b a A =

1.2 Kỹ thuật tách nghịch đảo

Bài 1: Chứng minh rằng: 0 , 2    + a,b a b b a

HSG TOÁN 8 LỚP TOÁN THẦY NAM

ĐÀO VĂN NAM 3 [P]: 0988.624.083

Bài 2: Chứng minh rằng: 1 , 3 1 1    − + a a a

Bài 3: Chứng minh rằng: R    +

+ a a

a , 2 1

2

2

2

Bài 4: Chứng minh rằng: 0 , 2 1 9 1

3

4

2

   + a a a

Bài 5: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: ( ) 1 , 2 1 1

2 2 2 −    

  

 + + + + = a a

a a A

Bài 6: Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức : 0 , 2

2   + = a a a A

Bài 7: Chứng minh rằng: 0 , 3 ) (

1     − + b a b a b a

Bài 8: Chứng minh rằng: ( )( )

0 , 3 1 4

2     + − + b a b b a a

1.3 Kỹ thuật ghép đối xứng

Trong kỹ thuật ghép đối xứng ta cần nắm một số thao tác sau:

Phép cộng:

( ) ( ) ( ) ( ) 

 

+ + + + + = + +

+ + + + + = + +

a c c b b a c b a

2

2 2 2

Phép nhân: ( ) ( )( )( ) 

 

=

 =

ca bc ab c b a

c b a ca bc ab abc

2 2 2

0 , , ,

Bài 1: Cho ba số thực dương a, b, c. CMR: c b a c ab b ca a bc + +  + +

Bài 2: Cho ba số thực 0  abc . CMR: c a b c a b a c c b b a + +  + + 2

2

2

2

2

2

Bài 3: Cho ba số thực dương a, b, c thỏa 1 = abc . CMR:

3 + + +  + + + + + c b a c

b a b

a c a

c b

Bài 4: Cho 2 , , , , c b a p b CA a BC c AB ABC + + = = = =  . CMR:

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo