Quảng cáo
Đề thi thử Toán vào năm 2023 2024 phòng GD ĐT thành phố Vinh Nghệ An
QR

Đề thi thử Toán vào năm 2023 2024 phòng GD ĐT thành phố Vinh Nghệ An

Nguồn: sytu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Nội dung Đề thi thử Toán vào năm 2023 2024 phòng GD ĐT thành phố Vinh Nghệ An Bản PDF - Nội dung bài viết Đề thi thử Toán vào năm 2023 2024 phòng GD ĐT thành phố Vinh Nghệ An Đề thi thử Toán vào năm 2023 2024 phòng GD ĐT thành phố Vinh Nghệ An Sytu xin gửi đến quý thầy cô và các em học sinh lớp 9 đề thi thử môn Toán tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2023 – 2024 của phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An. Đề thi bao gồm các câu hỏi thực tế, có đáp án và hướng dẫn chấm điểm để giúp các em ôn luyện hiệu quả. Dưới đây là một số đoạn trích từ đề thi thử: 1. Taxi Xanh SM là hãng taxi điện đầu tiên tại Việt Nam, sử dụng xe VinFast. Taxi Xanh SM không chỉ là phương tiện xe điện tiện ích và thân thiện với môi trường, mà còn được trang bị nhiều tính năng giải trí thông minh. Mức giá cước của loại xe VF e34 được tính theo các mức khác nhau, và trong đề thi có bài toán thực hành với ví dụ về giá cước khi di chuyển cố định khoảng cách. 2. Lớp 9A của một trường THCS đã sử dụng giấy kraft nguyên sinh để làm cốc đựng nước uống trong buổi liên hoan. Trên đề thi, có câu hỏi liên quan đến tính diện tích giấy cần sử dụng để sản xuất số lượng cốc nhất định, giúp học sinh kết hợp kiến thức về hình học và tính toán. 3. Câu hỏi về tam giác vuông và đường tròn trong đề thi cung cấp cơ hội cho học sinh thực hành giải bài toán phức tạp, từ việc chứng minh các tính chất đến áp dụng công thức tính toán phức tạp hơn. Đề thi thử Toán vào năm 2023 2024 phòng GD ĐT thành phố Vinh Nghệ An mang đến cho học sinh cơ hội ôn tập và kiểm tra kiến thức của mình, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, để chuẩn bị tốt cho kỳ thi chính thức vào lớp 10. Chúc các em học sinh thành công và tự tin trước bài thi sắp tới!

Xem trước nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ VINH

KỲ THI THỬ VÀO LỚP 10 THPT

NĂM HỌC 2023-2024

HƯỚNG DẪN CHẤM

Môn: Toán Câu Nội dung Điểm Bài 1: (2,5 điểm )

a

2 48 3 75 2 108 A   

8 3 15 3 12 3 A    0,5

11 3 A  . 0,5

b

2 3 2 2 2 3 2 4

2 2 2 2 2 2

x y x y

x y x y

                  

0,25

4 2 6

2 2 2

y

x y

   

  

3 2

4 2 2 2

y

x y

   

   

0,25

3 2

4 1 4

y

x

   

 

0,25

Vậy hệ phương trình có nghiệm 1 3 2 ; 4 4

      

. 0,25

c

Vì đồ thị hàm sốy ax b  

cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 3 nên 3 b . 0,25

Mặt khác, đồ thị hàm sốy ax b  

đi qua điểm (2; 5) A  nên ta có:

5 2a b   Hay 5 2 3 a   4 a   Vậy 4; 3 a b  

0,25

Bài 2: (2,0 điểm )

a

2 ' 1 4.3 13 0     Suy ra phương trình có hai nghiệm phân biệt: 0,25

1

1 13 3 x   0,25

1

1 13 3 x   0,25

Vậy 1 13 1 13 ; 3 3 S            

0,25

b Vì 2x là nghiệm của phương trình

2 2 5 2 0 x x   , nên ta có: 0,25

2 2 2 2 5 2 0 x x    Hay

2 2 2 2 5 5 3 x x   .

Khi đó 1 2

2 1

5 3 5 3 x x M x x     .

        2 2 2 1 2 1 2 1 2 1 2 1 2

1 2 1 2

5 3 5 10 3 x x x x x x x x x x M x x x x

        

0,25

Theo định lí Vi-ét ta có:

1 2

1 2

5 2 . 1

x x

x x

       

0,25

Suy ra:

 

2 5 5 5. 10. 1 3. 135 2 2 1 4 M

                     0,25

Bài 3: (2,0 điểm)

a

Gọi giá cước mức 2, mức 3 của loại xe đó lần lượt là x(đồng/km), y (đồng/km). ĐK: 0; 0 x y  . 0,25

Cô Thủy đi 28 km bao gồm: 1 km mức 1; 24 km mức 2 và 3 km mức 3 hết số tiền 429500 nên ta có:

20000 24. 3 429500 24 3 409500 x y x y       (1)

0,25

Chú Tuấn đi 33 km bao gồm: 1 km mức 1; 24 km mức 2; 8 km mức 3 hết số tiền 492000 nên ta có:

20000 24. 8 492000 24 8 472000 x y x y       (2)

0,25

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình

24 3 409500

24 8 472000

x y

x y

      

0,25

5 62500 15500

24 3 409500 12500

y x

x y y

            

(TM) 0,25

Vậy giá cước mức 2: 15500 đồng/km; mức 3: 12500 đồng/km. 0,25

b

Diện tích xung quanh của cốc giấy hình trụ là:

.6.7 131,88   (cm2) Diện tích đáy cốc là:

2 .3 28,26   (cm2)

0,25

Diện tích giấy để làm 100 chiếc cốc là:

  100. 131,88 56,52 16014   (cm2)

Đổi 16014 cm2 = 1,6014 m2. Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai ta được 1,6 m2. Vậy để làm 100 chiếc cốc cần 1,6 m2 giấy.

0,25

Bài 4: (3,0 điểm)

Vẽ hình xong câu a)

0,5

a

Xét tứ giác  : 90o ACDH ADC  (vì AB là đường kính của đường tròn

(O)).

0,5

   90o ADC AHC   

Suy ra tứ giác ACDH nội tiếp.

0,5

b

+ Xét OAC  vuông tại A, đường cao OH

2 . CH CO CA  

+ 2 . CAD CBA CA CD CB    ∽

0,25

Suy ra . . CH CO CD CB CHD CBO    ∽ 0,25   CHD CBO HOBD    nội tiếp. 0,25

Do đó       CHD OBD ODB OHB BHM DHM      hay HM là tia phân giác của góc BHD.

0,25

c

Xét tam giác HBD có HM là phân giác trong và HM HC  nên HC là đường phân giác ngoài. 0,25

Từ đó suy ra

MD CD HD MB CB HB        

. . MD BC MB CD   .

0,25

d

Gọi F là giao điểm của tia CO với đường tròn (O).

Khi đó 0,25

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo