
3
SƠ LƯỢC VỀ PHỨC CHẤT VÀ SỰ HÌNH THÀNH PHỨC CHẤT CỦA ION KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP TRONG DUNG DỊCH
Thời gian thực hiện: 4 tiết
BÀI 20
1. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về phức chất và sự hình thành phức chất.
– Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt các vấn đề về phức chất; Hoạt
động nhóm và cặp đôi một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên
trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các
vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Năng lực hoá học
– Nhận thức hoá học: Nêu được thành phần, đặc điểm liên kết, dạng hình học của phức chất;
Nhận biết được sự hình thành, mô tả được sự thay thế phối tử của phức chất trong dung dịch.
– Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học: Thu thập thông tin về các phức chất trong tự
nhiên và trong cuộc sống để tìm hiểu một số vai trò cùng với ứng dụng của chúng.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Xác định được thành phần, dạng hình học, dấu hiệu hình
thành phức chất trong dung dịch; Thực hiện được một số thí nghiệm tạo ra phức chất trong dung
dịch; Vận dụng khái niệm về phức chất để giải thích được một số vấn đề trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
– Tham gia tích cực hoạt động nhóm và cặp đôi phù hợp với khả năng của bản thân.
– Yêu quý thiên nhiên và sử dụng hợp lí các sản phẩm chứa phức chất.
– Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hoá học.
Dựa vào mục tiêu của bài học và nội dung các hoạt động của SGK, GV lựa chọn phương pháp,
kĩ thuật dạy học phù hợp để tổ chức các hoạt động học tập một cách hiệu quả, tạo hứng thú cho
HS trong quá trình tiếp nhận kiến thức, hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất liên quan đến
bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Tranh ảnh liên quan đến phức chất trong đời sống, Powerpoint bài giảng.
– Phiếu học tập, phiếu đánh giá HS.
4
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
– Xác định được nội dung sẽ học trong bài là sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của kim loại chuyển tiếp, qua đó thấy được một số vai trò, ứng dụng của phức chất trong đời sống.
– Tạo tâm thế sẵn sàng tìm hiểu, thực hiện nhiệm vụ được giao để trả lời được câu hỏi đặt ra ở tình huống khởi động.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
GV sử dụng kĩ thuật động não để HS cảm nhận được nhu cầu cần trả lời câu hỏi khởi động trong SGK, kết hợp một số hình ảnh minh hoạ về các phức chất quan trọng trong tự nhiên và đời sống.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS suy nghĩ độc lập và đưa ra các câu trả lời.
– GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Báo cáo kết quả và thảo luận
GV thu các tờ giấy ghi câu trả lời của HS và liệt kê đáp án của HS trên bảng.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét, đánh giá chung các câu trả lời của HS.
– GV dẫn dắt đến vấn đề cần tìm hiểu trong bài học và đưa ra mục tiêu của bài học.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2: Tìm hiểu thành phần của phức chất
a) Mục tiêu
– Biết được thành phần, đặc điểm liên kết trong phức chất.
– Thông qua hình thành kiến thức mới, phát triển được các năng lực chung và năng lực đặc thù.
b) Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ học tập
– GV sử dụng Powerpoint bài giảng trình bày hình ảnh cấu tạo của phức chất.
– GV yêu cầu mỗi nhóm quan sát Hình 20.1 kết hợp tìm hiểu thông tin trong SGK, thảo luận và hoàn thành yêu cầu trong Phiếu học tập số 1.
1. Hãy cho biết thành phần của phức chất được thể hiện trong Hình 20.1.
2. Nêu đặc điểm liên kết trong phức chất.
– Kết quả câu trả lời của HS được trình bày trong Phiếu học tập số 1. Qua đó, HS biết được thành phần, đặc điểm liên kết trong phức chất.
Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thảo luận theo cặp được phân công và đưa ra câu trả lời theo mẫu Phiếu học tập số 1.
– GV theo dõi và động viên, khích lệ HS đưa ra câu trả lời.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.