Quảng cáo
Đề cương ôn tập học kì 1 môn Sử lớp 6 năm 2020 - 2021 THCS Đinh Tiên Hoàng
QR

Đề cương ôn tập học kì 1 môn Sử lớp 6 năm 2020 - 2021 THCS Đinh Tiên Hoàng

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

MỘT SỐ NỘI DUNG ÔN TẬP LỊCH SỬ LỚP 6

HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2020-2021 Câu 1:Lập bảng so sánh các quốc gia cổ đại phương Đông với các quốc gia cổ đại phương Tây theo mẫu sau.

Đặc điểm Phương Đông cổ đại Phương Tây cổ đại

Tênquốc gia Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc.

Hi Lạp, Rô-ma.

Thời gian hình thành

Từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu thiên niên kỉ III TCN.

Khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN.

Địa điểm hình thành

Ở lưu vực các dòng sông lớn: sông Nin ở Ai Cập, Ơ-phơ-rat và Ti-gơ- rơ ở Lưỡng Hà, sông Ấn và sông Hằng ở Ấn Độ, Hoàng Hà và Trường Giang ở Trung Quốc.

Trên bán đảo Ban Căng và I-ta-li-a ven biển Địa Trung Hải.

Kinh tế chính Nghề nông trồng lúa nước. Thủ công nghiệp và thương nghiệp (đặc biệt là ngoại thương). Các tầng lớp, giai

cấp trong xã hội

3 tầng lớp: quý tộc, nông dân và nô lệ.

2 giai cấp: chủ nô và nô lệ.

Câu 2: Theo em, những thành tựu văn hóa nào của thời cổ đại còn được sử dụngđến ngày nay? - Lịch: Dương lịch và Âm lịch. - Hệ chữ cái La-tinh a, b, c… - Khoa học: toán học, vật lí, triết học, sử học, địa lí… - Kiến trúc, điêu khắc: Kim tự tháp, đền Pác-tê-nông, tượng Lực sĩ ném đĩa… là những kiệt tác có giá trị đến ngày nay. Câu 3: Đánh giá những thành tựu văn hóa của thời cổ đại. - Những thành tựu văn hóa thời cổ đại rất đa dạng, phong phú, độc đáo. - Thể hiện sự lao động, sáng tạo của con người thời xưa. - Đặt nền móng cho các ngành khoa học sau này. Câu 4: Cho biết hai phát minh quan trọng vào cuối thời nguyên thủy ở nước ta. Nêu ý nghĩa của hai phát minh đó. *Hai phát minh: - Thuật luyện kim. - Nghề nông trồng lúa nước. *Ý nghĩa: - Thuật luyện kim ra đời đánh dấu bước tiến trong chế tác công cụ sản xuất, làm cho sản xuất phát triển. - Nghề nông trồng lúa nước có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt trong quá trình tiến hóa của con người: từ đây con người có thể định cư lâu dài ở đồng bằng ven sông lớn, cuộc sống ổn định hơn, phát triển hơn về cả vật chất lẫn tinh thần.

Câu 5: Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang. Em có nhận xét gì về tổ chức nhà nước đầu tiên này? - Nhận xét: Tổ chức nhà nước còn đơn giản vì chưa có luật pháp và quân đội. Câu 6: Một số nét chính trong đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Văn Lang qua nơi ở, ăn mặc, phong tục, lễ hội, tín ngưỡng. - Ở: nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa, lá. - Thức ăn hàng ngày: cơm nếp, cơm tẻ, rau, cà, thịt, cá. - Mặc: nam đóng khố, mình trần, chân đất; nữ mặc váy, áo xẻ giữa, có yếm che ngực. Ngày lễ phụ nữ mặc váy xòe, kết bằng lông chim. - Phong tục tập quán:chôn người chết, xăm mình, nhuộm răng ăn trầu, làm bánh chưng bánh giầy. - Tổ chức lễ hội: ca hát, nhảy múa, đua thuyền, giã gạo... - Tín ngưỡng: thờ cúng tổ tiên, các anh hùng, các lực lượng tự nhiên... Câu 7: Thời Văn Lang đã để lại cho chúng ta những gì? - Tổ quốc - Thuật luyện kim - Nghề nông trồng lúa nước - Phong tục,tập quán riêng Câu 8: Kể tên một số di tích lịch sử, di sản văn hóa dân tộc Việt Nam mà em đã được học trong chương trình Lịch sử lớp 6 – HKI. Những công cụ sản xuất bằng đá thời nguyên thủy (rìu đá núi Đọ, công cụ chặt ở Nậm Tun...); công cụ sản xuất bằng đồng (lưỡi cày đồng, lưỡi liềm đồng thời Đông Sơn...); lăng vua Hùng; trống đồng Ngọc Lũ...

Hùng Vương Lạc hầu - Lạc tướng

(Trung ương)

Lạc tướng

(bộ)

Bồ chính (chiềng, chạ)

Lạc tướng

(bộ)

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo