
1
PHẦN I: LÝ THUYẾT
Câu 1: Nêu kết luận về sự nở vì nhiệt của chất rắn, chất lỏng, chất khí.
1. Sự nở vì nhiệt của chất rắn:
Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. 2. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng:
Chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn. 3. Sự nở vì nhiệt của chất khí:
Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau. Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
Câu 2: Khối lƣợng riêng của một lƣợng chất (rắn, lỏng hoặc khí) thay đổi nhƣ thế nào khi đun nóng? khi làm lạnh?
Khi đun nóng một lƣợng chất (rắn, lỏng hoặc khí): thì thể tích (V) sẽ tăng lên, nhưng khối
lượng (m) thì không thay đổi, do đó khối lượng riêng (D) theo công thức V
m D sẽ giảm đi.
Khi làm lạnh một lƣợng chất (rắn, lỏng hoặc khí): thì thể tích (V) sẽ giảm đi, nhưng khối
lượng (m) thì không thay đổi, do đó khối lượng riêng (D) theo công thức V
m D tăng lên.
Câu 3: Nêu cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của băng kép trong đời sống và kỹ thuật.
Cấu tạo: Băng kép gồm 2 thanh kim loại có bản chất khác nhau, được tán chặt vào nhau dọc
theo chiều dài của thanh. (VD: băng kép đồng - thép, băng kép đồng - nhôm,...) Đặc điểm: Băng kép khi bị đốt nóng hoặc làm lạnh đều cong lại.
(Lưu ý: băng kép luôn cong về phía thanh kim loại nào ngắn hơn sau khi co hoặc dãn vì nhiệt. Cụ thể:
Băng kép khi bị đốt nóng sẽ cong về phía thanh kim loại nào nở vì nhiệt ít hơn. Băng kép khi bị làm lạnh sẽ cong về phía thanh kim loại nào co vì nhiệt nhiều hơn.) Ứng dụng: Người ta ứng dụng băng kép vào việc đóng ngắt tự động mạch điện. (Ví dụ: bàn
ủi, nồi cơm điện,…)
Câu 4: Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra hiện tƣợng gì?
Sự co dãn vì nhiệt khi bị ngăn cản có thể gây ra những lực rất lớn.
TRƢỜNG THCS TÂN BÌNH ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP HKII
MÔN: VẬT LÝ 6 NĂM HỌC: 2018 - 2019
Họ tên:
Lớp: 6/
2
Câu 5: Nhiệt kế dùng để làm gì? Nhiệt kế thƣờng dùng đƣợc chế tạo dựa trên hiện tƣợng gì? Kể tên và nêu công dụng các loại nhiệt kế thƣờng dùng trong đời sống.
Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ. Nhiệt kế thƣờng dùng hoạt động: dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất. Có 3 loại nhiệt kế thƣờng dùng trong đời sống là:
Nhiệt kế y tế: dùng để đo nhiệt độ cơ thể. Nhiệt kế rƣợu: dùng để đo nhiệt độ khí quyển. Nhiệt kế thủy ngân: dùng để đo nhiệt độ trong các thí nghiệm. (Lưu ý: có một số loại nhiệt kế như: nhiệt kế đổi màu, nhiệt kế điện tử, … không hoạt động dựa trên sự dãn nở vì nhiệt của các chất.)
Câu 6: Cấu tạo của nhiệt kế y tế có điểm gì đặc biệt? Cấu tạo nhƣ vậy có tác dụng gì? Trƣớc khi dùng nhiệt kế y tế ngƣời ta thƣờng phải làm gì?
Nhiệt kế y tế có điểm đặc biệt là: ống quản ở gần bầu nhiệt kế có một chỗ bị thu hẹp lại. Cấu tạo nhƣ vậy có tác dụng: giúp cho thủy ngân trong ống quản không hạ xuống nhanh khi
lấy nhiệt kế ra khỏi cơ thể. Trƣớc khi dùng nhiệt kế y tế: cần phải vẩy nhiệt kế để thủy ngân trong ống quản hạ xuống
mức thấp nhất.
Câu 7: Nhiệt độ của nƣớc đá đang tan, nhiệt độ của hơi nƣớc đang sôi trong thang nhiệt độ Xenxiut là bao nhiêu? Trong thang nhiệt độ Farehai là bao nhiêu?
Trong thang nhiệt độ Xenxiut: nhiệt độ của nước đá đang tan là 00C, nhiệt độ của hơi nước
đang sôi là 1000C. Trong thang nhiệt độ Farenhai: nhiệt độ của nước đá đang tan là 320F, nhiệt độ của hơi
nước đang sôi là 2120F.
Câu 8: Viết công thức đổi nhiệt độ từ 0C qua 0F và từ 0F qua 0C.
Công thức đổi nhiệt độ từ 0C qua 0F: F A C A 0 0 ) 32 8,1. (
Công thức đổi nhiệt độ từ 0F qua 0C: C B F B 0 0
8,1
32
Câu 9: Thế nào là sự nóng chảy? Nêu đặc điểm của sự nóng chảy.
Sự nóng chảy: là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng. (VD: nước đá đang tan, nến đang nóng
chảy, đồng bị đun nóng chảy, …) Đặc điểm của sự nóng chảy:
Phần lớn các chất nóng chảy …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.