
1
Trường THCS Tân Bình Họ tên: …………………………Lớp:………
NỘI DUNG ÔN TẬP HK1 MÔN SINH 7
NĂM HỌC 2018 – 2019
Câu 1: Trùng biến hình sống ở đâu và di chuyển, bắt mồi, tiêu
hóa mồi như thế nào? - Trùng biến hình sống ở lớp váng ao hồ ngoài tự nhiên hay ở trong bình nuôi cấy - Di chuyển nhờ hình thành chân giả, dùng chân giả để bắt mồi và tiêu hóa mồi nhờ hình thành không bào tiêu hóa
Câu 2: Quá trình bắt mồi và tiêu hóa mồi của trùng biến hình - Khi một chân giả tiếp cận mồi (tảo, vi khuẩn, vụn hữu cơ…) - Lập tức hình thành chân giả thứ 2 vây lấy mồi - Hai chân giả kéo dài nuốt mồi vào sâu trong chất nguyên sinh - Không bào tiêu hóa tạo thành bao lấy mồi, tiêu hóa mồi nhờ dịch tiêu hóa
Câu 3: Trùng kiết lị có hại như thế nào với sức khỏe con người - Quá trình xâm nhập vào cơ thể : Bào xác của trùng kiết lị theo thức ăn, nước uống vào ống tiêu hoá người. Trùng kiết lị gây các vết loét ở thành ruột để nuốt hồng cầu tại đó, gây ra chảy máu. Chúng sinh sản rất nhanh để lan ra khắp thành ruột, làm cho người bệnh đi ngoài liên tiếp, suy kiệt sức lực rất nhanh và có thể nguy hiếm đến tính mạng nếu không chữa trị kịp thời. - Cách phòng chống: giữ vệ sinh ăn uống, rửa tay trước khi ăn, ăn sạch – uống sạch…
Câu 4: Hình dạng ngoài, di chuyển, dinh dưỡng của Thủy tức Cấu tạo ngoài: - Cơ thể hình trụ dài - Phần dưới là đế -> bám - Phần trên có lỗ miệng, xung quanh có các tua miệng - Cơ thể đối xứng tỏa tròn Di chuyển: kiểu sâu đo, kiểu lộn đầu Dinh dưỡng: - Thủy tức bắt mồi bằng tua miệng. Quá trình tiêu hóa được thực hiện ở khoang tiêu hóa nhờ
dịch từ tế bào tuyến - Sự trao đổi khí thực hiện qua thành cơ thể
Câu 5: Thủy tức thải chất bã ra khỏi cơ thể bằng con đường nào?
Thủy tức có ruột hình túi (ruột túi) nghĩa là chỉ có 1 lỗ miệng duy nhất thông với môi trường ngoài nên thủy tức lấy thức ăn và thải bã đều qua lỗ miệng
Câu 6: Đặc điểm chung của Ngành ruột khoang - Cơ thể đối xứng tỏa tròn - Ruột dạng túi - Cấu tạo thành cơ thể gồm 2 lớp tế bào - Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai - Dinh dưỡng: dị dưỡng
Câu 7: Vai trò của Ngành Ruột khoang ? - Tạo các đảo và bờ san hô - San hô là nguyên liệu quý cho xây dựng, trang trí, có ý nghĩa về địa chất - Các loài sứa lớn là thức ăn cho người - Tác hại: + Một số loài sứa gây ngứa và độc cho người + Đảo ngầm san hô cản trở giao thông biển
2
Chú ý: San hô tạo ra các quần đảo (Trường Sa và Hoàng Sa)
Tạo môi trường sống dưới đáy biển, tạo cảnh quan đẹp
Do đó, cần bảo vệ môi trường, cấm khai thác san hô quá mức Câu 8: Các loài giun tròn thường kí sinh ở đâu và gây ra tác hại gì cho vật chủ? - Các loài giun tròn thường kí sinh ở các nơi giàu chất dinh dưỡng trong cơ thể người, động vật
và thực vật như ở: ruột non, tá tràng, mạch bạch huyết, rễ lúa - Tác hại: lấy tranh thức ăn, gây viêm nhiễm nơi kí sinh và tiết ra các chất độc có hại cho cơ
thề vật chủ Câu 9: Biện pháp phòng trừ giun kí sinh - Rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh - Ăn chín uống sôi - Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường - Tiêu diệt ruồi, nhặng - Uống thuốc sổ giun 6 tháng/ lần Câu 10: a. So sánh giun kim và giun móc câu
Nơi kí sinh Tác hại Con đường lây nhiễm Biện pháp phòng tránh
Giun
kim
Ruột già người Ngứa hậu môn Ăn uống
Giữ vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường
Giun móc câu
Tá tràng người
Tranh chất dinh dưỡng -> người bệnh xanh xao, vàng vọt
Ấu trùng xâm nhập qua da bàn chân, khi người đi chân đất ở vùng có ấu trùng giun móc câu
Mang giày dép, ủng… khi tiếp xúc với đất ở những nơi có ấu trùng giun móc câu b. Căn cứ vào nơi kí sinh hãy so sánh giun kim và giun móc câu, loài giun nào nguy hiểm
hơn? Loài giun nào dễ phòng tránh hơn? Giun móc câu nguy hiểm hơn vì chúng kí sinh ở tá tràng, là đoạn ruột diễn ra các quá trình tiêu hóa quan trọng nhất ở ruột non. Tuy thế, phòng chống giun móc câu lại dễ hơn giun kim ở chỗ chỉ cần đi giày dép, ủng… khi tiếp xúc với đất ở những nơi có ấu trùng giun móc câu là đủ
Câu 11: a. Đặc điểm nhận biết đại diện ngành giun đốt? Cơ thể thuôn dài, …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.