
TRƢỜNG THCS TÂN BÌNH ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HKI – KHỐI 9
MÔN ĐỊA LÝ – NĂM HỌC 2020 - 2021
Bài 12: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP CÂU 1: Cơ cấu ngành công nghiệp
- Hệ thống công nghiệp nước ta gồm có các cơ sở nhà nước, ngoài nhà nước và cơ sở có vốn
đầu tư nước ngoài. - Công nghiệp nước ta có cơ cấu đa dạng, có đủ các ngành công nghiệp thuộc các lĩnh vực. - Các ngành công nghiệp trọng điểm chủ yếu dựa trên thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên (
khai thác nhiên liệu, chế biến lương thực thực phẩm…) hoặc dựa trên thế mạnh nguồn lao động ( dệt may ). CÂU 2: Các ngành công nghiệp trọng điểm
- Công nghiệp khai thác nhiên liệu. - Công nghiệp khai thác than phân bố chủ yếu ở Quảng Ninh ( chiếm 90% trữ lượng than cả
nước). Mỗi năm sản xuất khoảng 15 – 20 triệu tấn. Sản lượng và xuất khẩu than tăng nhanh trong những năm gần đây. - Khai thác dầu khí chủ yếu ở thềm lục địa phía Nam. Mỗi năm khai thác hàng trăm triệu tấn
dầu và hàng tỉ m3 khí. Dầu thô là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta. Công nghiệp điện: - Mỗi năm sản xuất trên 40 tỉ KWh và sản lượng điện ngày càng tăng đáp ứng nhu cầu sản xuất
và đời sống. - Các nhà máy thủy điện lớn: Hòa Bình, Sơn La, Y-a-ly… Nhà máy nhiệt điện: Phả Lại, Uông
Bí, Phú Mỹ… Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm: - Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp, có nhiều thế mạnh phát
triển, đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất. - Phân bố rộng khắp cả nước, tập trung nhất: Tp. HCM, Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa. Công nghiệp dệt may: - Nguồn lao động là thế mạnh cho công nghiệp dệt may phát triển. Là một trong những mặt
hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta. - Trung tâm dệt may lớn: Tp. HCM, Hà Nội, Đà Nẵng Nam Định. CÂU 3: Dựa vào atlat, hãy xác định hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất cả nước. Kể tên các trung tâm công nghiệp tiêu biểu cho hai khu vực trên.
- Hai khu vực tập trung công nghiệp lớn nhất cả nước là Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông
Hồng. - Một số trung tâm tiêu biểu:
+ ĐNB: Tp.HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một. + ĐBSH: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Nam Định,…
Bài 15: THƢƠNG MẠI VÀ DU LỊCH
CÂU 1: Thương mại ( Nội thương )
- Nội thương phát triển với hàng hóa phong phú, đa dạng. - Mạng lưới lưu thông hàng hóa có khắp các địa phương. - Hà Nội và Tp. HCM là hai trung tâm thương mại, dịch vụ lớn và đa dạng nhất nước ta.
CÂU 2: Dựa vào Atlat cho biết hoạt động nội thương tập trung nhiều nhất ở những vùng nào?
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng. CÂU 3: Thương mại ( Ngoại thương )
- Là hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng nhất nước ta. - Những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta: hàng nông, lâm, thủy sản; công nghiệp nhẹ
và tiểu thủ công nghiệp; khoáng sản. - Nhập khẩu: nguyên, nhiên vật liệu; máy móc, thiết bị; hàng tiêu dùng. - Hiện nay, nước ta quan hệ buôn bán chủ yếu với thị trường khu vực châu Á – Thái Bình
Dương. CÂU 4: Vì sao nước ta lại buôn bán nhiều nhất với thị trường khu vực châu Á – Thái Bình Dương?
- Vì đây là khu vực gần với nước ta. - Khu vực đông dân và có tốc độ phát triển nhanh. CÂU 5: Dựa vào Atlat, nhận xét về cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu. Kể tên các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta.
- Xuất khẩu: Lớn nhất là công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp ( 42,6%); công nghệp nặng
và khoáng sản ( 34,3%); nông, lâm, thủy sản ( 23,1%). - Nhập khẩu: Nguyên, nhiên, vật liệu ( 64%); máy móc, thiết bị ( 28,6%); hàng tiêu dùng (
7,4%). - Mặt hàng xuất khẩu chủ lực:
+ Khoáng sản: dầu thô, than đá… + Nông, thủy sản: gạo, cà phê, tôm, cá đông lạnh…. + Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp: Dệt may, thủ công mỹ nghệ,… CÂU 6: Du lịch
- Vai trò: du lịch ngày càng khẳng định vị thế của mình trong cơ cấu kinh tế cả nước, đem lại
nguồn thu nhập lớn, mở rộng giao lưu với các nước, cải thiện đời sống nhân dân. - Tài nguyên du lịch gồm 2 loại:
+ Tài nguyên du lịch tự nhiên: phong cảnh( Vịnh Hạ long, động Phong Nha…), bãi tắm đẹp ( Vũng Tàu, Đà Nẵng…), khí hậu tốt( Sapa, Đà …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.