Quảng cáo
Đề thi thử vào lớp 10 môn Văn - Lê Phương Liên
QR

Đề thi thử vào lớp 10 môn Văn - Lê Phương Liên

Nguồn: onluyen.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trang 1

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ

KÌ THI THỬ THPT QG LẦN I. NĂM HỌC 2019 - 2020

Đề thi môn: Ngữ văn Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề

SBD: ………………… Họ và tên thí sinh: ………………………………………………..

I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

(1) Sự phát triển của mạng xã hội cũng đồng nghĩa với việc chúng ta dành nhiều thời gian cho đời sống ảo hơn đời sống thực. Thay vì đi ra ngoài, gặp gỡ, làm quen với những người khác, bạn lại thích online trên các mạng xã hội và đọc tin tức, lướt web giải trí…

(2) Đồ dùng công nghệ cao như smartphone, Iphone, Ipad… giúp bạn kết nối Internet mọi lúc mọi nơi, ngay cả khi đang đi trên xe bus, tàu hỏa…tạo điều kiện cho sự gắn kết với thế giới ảo ngày càng thường trực hơn. Đồng nghĩa với việc khoảng cách với xã hội ngày càng giãn cách.

(3) Điều này khiến bạn ít va vấp thực trong quá trình giao tiếp trực tiếp, thói quen giao tiếp dần dần bị loại bỏ, bạn không còn phản xạ linh hoạt để ứng xử và nói năng nữa. Dần dần, kỹ năng giao tiếp của bạn trở nên hạn chế và do đó, bạn ngày càng ít giao tiếp hơn. Bạn trở nên e ngại với việc giao tiếp thực tế, trở nên nhút nhát, thụ động khi nói chuyện mặt đối mặt.

(Theo Kina.vn- Nhút nhát của giới trẻ – Nguyên nhân và cách khắc phục) Câu 1. Sự phát triển của mạng xã hội được nói đến trong đoạn văn đồng nghĩa với điều gì? Câu 2. Anh/chị hiểu như thế nào về nhận định của tác giả: Đồ dùng công nghệ cao như smartphone, Iphone, Ipad… giúp bạn kết nối Internet mọi lúc mọi nơi, ngay cả khi đang đi trên xe bus, tàu hỏa…tạo điều kiện cho sự gắn kết với thế giới ảo ngày càng thường trực hơn. Đồng nghĩa với việc khoảng cách với xã hội ngày càng giãn cách. Câu 3. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong đoạn văn (3)? Câu 4. Thông điệp nào có ý nghĩa nhất với anh/chị từ đoạn trích trên? Vì sao? II. LÀM VĂN (7,0 điểm) Câu 1 (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về tác hại của căn bệnh ngại giao tiếp thực tế ở giới trẻ hiện nay. Câu 2 (5,0 điểm)

Trong bài thơ Tây Tiến, Quang Dũng nhiều lần miêu tả sự hi sinh của người lính Tây Tiến. Lần thứ nhất:

Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên súng mũ bỏ quên đời. Lần thứ hai: Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành. Hãy phân tích những lần miêu tả trên, từ đó nhận xét về vẻ đẹp bi tráng của hình tượng này.

----------------Hết---------------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

Phần I

1. Phương pháp: căn cứ nội dung đoạn trích

Cách giải: Sự phát triển của mạng xã hội cũng đồng nghĩa với việc chúng ta dành nhiều thời gian cho đời sống ao hơn đời sống thực.

2. Phương pháp: phân tích

Cách giải: Có thể hiểu là: khi chúng ta thường xuyên sóng trên mạng xã hội, thế giới ảo thì khoảng cách trong thế giới ảo được rút ngăn, nhưng đồng nghĩa với đó là khoảng cách với cuộc sống thực ngày càng bị kéo giản, bạn ngày càng xa vời với đời sống thực tể.

3. Phương pháp: căn cứ bài Liệt kê, phân tích

Cách giải: - Tác dụng: tác già liệt kê nhăm nhấn mạnh những tác hại của việc sóng trong thị giới do quả lâu.

4. Phương pháp: phân tích

Cách giải: Gợi ý: Bước ra khỏi thế giới ảo và song cuộc đời thực của mình Vì: Khi bạn song trong thế giới ảo quả lâu bạn sẽ đánh mất đi cảm xúc, khả năng, nhu cầu giao tiep, bạn sẽ đánh mất đi niềm vui, hạnh phúc của những trải nghiệm thực tê và còn đánh mất đi cơ hội được thảnh công.

Phần II

Phương pháp: phân tích, lý giải, tổng hợp

Cách giải:

1. Giới thiệu vấn đề vấn đề ngại giao tiếp của giới trẻ

2. Giải thích

- Ngại giao tiếp là gì? Ngạii giao tiếp là suy nghĩ, hành động thiếu tự tin khi giao tiếp, trao đổi với người khác.

=>Tình trạng này khá phổ biến trong giới trẻ ngày nay.

3. Bàn luận

- Biểu hiện của ngại giao tiếp:

+ Lo lắng sợ hãi khi nói chuyện với người lạ.

+ Lo lắng bản thân bị bối …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo