Quảng cáo
2 Đề thi thử học kì 1 môn Văn lớp 10 chọn lọc có đáp án
QR

2 Đề thi thử học kì 1 môn Văn lớp 10 chọn lọc có đáp án

Nguồn: onluyen.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Gia sư Thành Được www.daythem.edu.vn

ĐỀ THI HỌC KỲ I (2013-2014)

Môn: Ngữ văn 10 Thời gian: 90 phút

Đề 1 Câu 1: (2đ) a. Ngôn ngữ sinh hoạt là gì ? (0,5đ) b. Hãy chỉ ra dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt biểu hiện trong câu ca dao sau: (1,5đ) “Mình về có nhớ ta chăng Ta về ta nhớ hàm răng mình cười” Câu 2: (2đ) Trình bày nội dung và nghệ thuật bài thơ “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão. Câu 3: (6đ) Phân tích bài thơ “Nhàn” của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm: “Một mai, một cuốc, một cần câu, Thơ thẩn dầu ai vui thú nào. Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ, Người khôn, người đến chốn lao xao. Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao. Rượu, đến cội cây ta sẽ uống, Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao”

ĐỀ THI HỌC KỲ I (2013-2014)

Môn: Ngữ văn 10 Thời gian: 90 phút

Đề 2 Câu 1: (2đ) a. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt ? (0,5đ) b. Hãy chỉ ra dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt biểu hiện trong câu ca dao sau: (1,5đ) “Hỡi cô yếm trắng lòa xòa Lại đây đập đất trồng cà với anh” Câu 2: (2đ) Trình bày nội dung và nghệ thuật bài thơ “Đọc Tiểu Thanh Ký” của Nguyễn Du. Câu 3: (6đ) Phân tích bài thơ “Cảnh ngày hè” của tác giả Nguyễn Trãi: “Rồi hóng mát thuở ngày trường, Hòe lục đùn đùn tán rợp gương. Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ, Hồng liên trì đã tiễn mùi hương. Lao xao chợ cá làng ngư phủ, Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương. Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng,

Gia sư Thành Được www.daythem.edu.vn

ĐÁP ÁN NGỮ VĂN 10 (2013-2014)

Thi học kỳ 1: 90 phút

(Đề 1) Đáp án Điểm Câu 1: (2đ) a. Ngôn ngữ sinh hoạt là gì ? (0,5đ) b. Hãy chỉ ra dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt biểu hiện trong câu ca dao sau: “Mình về có nhớ ta chăng Ta về ta nhớ hàm răng mình cười”

Ngôn ngữ sinh hoạt là lời ăn tiếng nói hằng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm… đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống. - Từ xưng hô thân mật: mình – ta - Ngôn ngữ đối thoại: mình…có nhớ; ta nhớ. - Lời nói hằng ngày: mình về …nhớ hàm răng. - Giọng điệu: thân mật, lưu luyến, bịn rịn.

0,5 0,5 0,5 0,25 0,25

Câu 2: (2đ) Trình bày nội dung và nghệ thuật bài thơ “Tỏ lòng” của Phạm Ngũ Lão.

- Tỏ lòng là bài thơ Đường luật ngắn gọn, đạt tới độ súc tích cao. - Khắc họa được vẻ đẹp của con người có sức mạnh, có lý tưởng, nhân cách cao cả. - Khí thế hào hùng của thời đại.

0,5 1 0,5 Câu 3: (6đ) Phân tích bài thơ “Nhàn” của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm: “Một mai, một cuốc, một cần câu, Thơ thẩn dầu ai vui thú nào. Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ, Người khôn, người đến chốn lao xao. Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao. Rượu, đến cội cây ta sẽ uống, Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao”

1. Yêu cầu về kĩ năng: - Trên cơ sở học sinh nắm vững nội dung và nghệ thuật của bài thơ Nhàn, nêu được cảm nhận của bản thân về vẻ đẹp cuộc sống và vẻ đẹp trí tuệ nhân cách của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm. Qua đó, khẳng định triết lí, quan niệm sống “nhàn” của tác giả. - Bài làm có kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi về chính tả, về ngữ pháp, dùng từ.

2. Yêu cầu về kiến thức. Học sinh dựa vào những hiểu biết đã học về bài thơ phân tích và trình bày cảm nhận theo những cách riêng nhưng cần đảm bảo các ý sau:

a. Mở bài: Khái quát nét cơ bản về tác giả, tác phẩm, vấn đề cần nghị luận.

0,5

b. Thân bài: - Nêu một số nét tiêu biểu về con người, cuộc đời Nguyễn Bỉnh Khiêm và hoàn cảnh ra đời bài thơ “Nhàn”: Nguyễn Bỉnh Khiêm là nhà thơ lớn của VHTĐVN giai đoạn từ thế kỉ XV-XVII. Là người thông minh, uyên bác, chính trực, coi thường danh lợi, "chí để ở nhàn dật" . Bài thơ “Nhàn” được sáng tác khi ông cáo quan về ở ẩn.

0.5

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo