Quảng cáo
Bài tập có đáp án chi tiết về bất đẳng thức bằng cách dùng đạo hàm khử dần số biến của thầy võ quốc bá cẩn
QR

Bài tập có đáp án chi tiết về bất đẳng thức bằng cách dùng đạo hàm khử dần số biến của thầy võ quốc bá cẩn

Nguồn: onluyen.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

http://onluyentoan.vn

GIẢI TOÁN BẤT ĐẲNG THỨC BẰNG CÁCH DÙNG ĐẠO HÀM KHỬDẦN SỐBIẾN

Võ Quốc Bá Cẩn12

1 Kiến thức chuẩn bị

2 Các ví dụminh họa

Ví dụ1. Cho a và b là hai sốdương thỏa mãn a + b = 2. Chứng minh rằng

a4 + b4 ⩾2.

Chứng minh. Từgiảthiết, ta suy ra b = 2−a. Do đó, bất đẳng thức cần chứng minh có thể được viết lại thành a4 + (2 −a)4 ⩾2.

Do b > 0 nên ta có 2 −a > 0, tức a < 2. Kết hợp với giảthiết a > 0, ta được 0 < a < 2. Như vậy, ta chỉphải chứng minh bất đẳng thức trên với 0 < a < 2 là đủ.

Xét hàm sốf(a) = a4 + (2 −a)4 với a ∈(0, 2). Ta có

f ′(a) = 4a3 −4(2 −a)3 = 4 a3 −(2 −a)3 .

Phương trình f ′(a) = 0 tương đương với a3 = (2 −a)3, tức a = 2 −a. Giải ra, ta được a = 1. Từđó ta có bảng biến thiên của f(a) trên (0, 2) như sau

a 0 1 2

f ′(a) − 0 +

f(a)

16 & 2 % 16

Với kết quảthu được từbảng biến thiên, ta dễthấy

f(a) ⩾f(1) = 2, ∀a ∈(0, 2).

Vậy bất đẳng thức đã cho đã được chứng minh xong. Dễthấy đẳng thức xảy ra khi và chỉkhi a = b = 1 (xem lại bảng biến thiên).

1Nickname can_hang2007 ởDiễn đàn Cùng nhau vượt Đại dương http://onluyentoan.vn. 2Bài viết được trình bày bằng chương trình soạn thảo LaTeX bởi can_hang2007. Đềnghịcác bạn ghi rõ nguồn của http://onluyentoan.vn khi đăng tải trên các trang web khác.

1

http://onluyentoan.vn

2 Võ Quốc Bá Cẩn

Ví dụ2. Xét các sốthực x, y thỏa mãn 2x −y = 2. Tìm giá trịnhỏnhất của biểu thức

P = p

x2 + (y + 1)2 + p

x2 + (y −3)2.

Lời giải. Từgiảthiết, ta có y = 2x −2. Thay vào, ta viết được biểu thức P dưới dạng

P = q

x2 + (2x −2) + 1 2 + q

x2 + (2x −2) −3 2

= p

x2 + (2x −1)2 + p

x2 + (2x −5)2 = √

5x2 −4x + 1 + √

5x2 −20x + 25.

Xét hàm sốf(x) = √

5x2 −4x + 1 + √

5x2 −20x + 25 trên R. Tính đạo hàm của f(x), ta có

f ′(x) = 5x −2 √

5x2 −4x + 1 + 5x −10 √

5x2 −20x + 25.

Ta sẽtìm nghiệm của f ′(x) = 0. Phương trình này tương đương với

 

(5x −2)(5x −10) ⩽0 (5x −2)2

5x2 −4x + 1 = (5x −10)2

5x2 −20x + 25

hay   

 

2 5 ⩽x ⩽2

(5x −2)2

5x2 −4x + 1 −5 = (5x −10)2

5x2 −20x + 25 −5

Phương trình thứhai của hệsau khi biến đổi có thểviết lại thành

−1 5x2 −4x + 1 = −5 x2 −4x + 5,

tương đương với x2 −4x + 5 = 25x2 −20x + 5.

Tiếp tục thu gọn, ta được 24x2 −16x = 0, hay x = 0∨x = 2

3. So sánh với điều kiện 2

5 ⩽x ⩽2, ta tìm được nghiệm của hệlà x = 2

3. Do đó, phương trình f ′(x) = 0 chỉcó một nghiệm thực duy nhất là x = 2

3. Từđây, ta lập được bảng biến thiên của f(x) như sau

x −∞ 2 3 +∞

f ′(x) − 0 +

f(x)

+∞ & 2 √

5 % +∞

Dựa vào bảng biến thiên, ta có

P = f(x) ⩾f(2) = 2 √

5, ∀x ∈R.

Mặt khác, dễdàng kiểm tra được đẳng thức xảy ra khi x = 2

3 và y = −2

3. Vì vậy, ta có thểđi đến kết luận cho bài toán là min P = 2 √

5.

http://onluyentoan.vn

Giải toán bất đẳng thức bằng cách dùng đạo hàm khửdần sốbiến 3

Ví dụ3. Cho các sốdương a, b, c thỏa mãn a + b + c = 6 và a2 + b2 + c2 = 14. Tìm giá trị lớn nhất và giá trịnhỏnhất của biểu thức

P = 4a + b

c .

Lời giải. Từgiảthiết, ta có a + b = 6 −c, a2 + b2 = 14 −c2 và

ab = (a + b)2 −(a2 + b2)

2 = (6 −c)2 −(14 −c2)

2 = c2 −6c + 11.

Với kết quảvừa thu được này, ta thấy a, b là hai nghiệm của phương trình

X2 −(6 −c)X + c2 −6c + 11 = 0. (1)

Ngoài ra, theo đềbài thì a, b chắc chắn tồn tại nên ta phải có

∆= (6 −c)2 −4(c2 −6c + 11) = −3c2 + 12c −8 ⩾0,

tức là 6−2 √

3 3 ⩽c ⩽6+2 √

3 3 . Lúc này, ta tìm được các nghiệm của phương trình (1) là

X1 = 6 −c + √

−3c2 + 12c −8

2 , X2 = 6 −c − √

−3c2 + 12c −8

2 .

Và như thế, sẽcó hai trường hợp có thểxảy ra là a = X1, b = X2 và a = X2, b = X1. Thêm nữa, ta lại thấy rằng 4X2 + X1 ⩽4X1 + X2 (vì X1 ⩾X2) nên:

• Trong trường hợp tìm max P, ta chỉcần xét a = X1 và b = X2 là đủ.

• Còn trong trường hợp tìm min P thì ta chỉcần xét ngược lại a = X2 và b = X1.

(a) Tìm max P. Lúc này, theo lập luận ởtrên, ta có a = X1, b = X2 nên

P = 4 · 6−c+ √

−3c2+12c−8

2 + 6−c− √

−3c2+12c−8

2 c = 30 −5c + 3 √

−3c2 + 12c −8 2c .

Đặt t = 1

c thì ta có 3− √

3 4 ⩽t ⩽3+ √

3 4 (do 6−2 √

3 3 ⩽c ⩽6+2 √

3 3 ) và

P = 15

c −5

2 + 3

2

r

−3 + 12

c −8

c2 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo