
TRƯỜNG THPT YÊN HÒA
BỘ MÔN: VẬT LÝ
------o0o-----
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 2
NĂM HỌC: 2021 – 2022 MÔN: VẬT LÝ – KHỐI 10 A. Lý thuyết 1. Điều kiện cân bằng (ĐKCB) của vật rắn dưới tác dụng của hai lực. 2. Quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy, quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều. 3. ĐKCB của vật rắn dưới tác dụng của ba lực không song song. 4. ĐKCB của vật rắn dưới tác dụng của ba lực song song. 5. Định nghĩa momen lực, viết công thức tính momen lực, nêu đơn vị đo momen lực. 6. Điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định. 7. Định nghĩa ngẫu lực. Công thức tính momen ngẫu lực. 8. Định nghĩa động lượng của một vật, của một hệ vật. Mối quan hệ giữa lực và động lượng. 9. Định luật bảo toàn động lượng. 10. Biểu thức tính công, công suất. 11. Động năng. Định lý động năng. 12. Định nghĩa lực thế. Định nghĩa thế năng. Biểu thức của thế năng trọng trường và thế năng đàn hồi. 13. Hệ thức liên hệ giữa thế năng và công của lực thế. 14. Định nghĩa cơ năng. Định luật bảo toàn cơ năng. Biểu thức của định luật bảo toàn cơ năng trong trường hợp trọng lực và trường hợp lực đàn hồi. Trong trường hợp cơ năng không bảo toàn thì ta có kết luận như thế nào về độ biến thiên cơ năng. 15. Va chạm là gì? Va chạm tuân theo các định luật nào? 16. Trình bày nội dung cơ bản của thuyết Động học phân tử của chất khí. Nêu các đặc điểm của khí lý tưởng. 17. Phát biểu, viết hệ thức của định luật Bôi-lơ Ma-ri-ốt, định luật Sác-lơ, định luật Gay Luy-xác. 18. Viết phương trình trạng thái của khí lý tưởng. 19. Chất rắn kết tinh là gì? Phân biệt chất đơn tinh thể và chất đa tinh thể? 20. Sự biến dạng của vật rắn: biến dạng đàn hồi; định luật Húc, biến dạng dẻo. 21. Phát biểu và viết công thức nở dài, nở khối của vật rắn. 22. Sức căng bề mặt: phương, chiều, độ lớn của lực căng bề mặt; hiện tượng dính ướt và không dính ướt; hiện tượng mao dẫn; công thức tính mực chất lỏng dâng lên (hoặc hạ xuống) trong ống mao dẫn so với mặt thoáng bên ngoài ống; ứng dụng của hiện tượng mao dẫn. 23. Sự chuyển thể của các chất: sự nóng chảy và đông đặc; nhiệt nóng chảy; sự hóa hơi; nhiệt hóa hơi. 24. Độ ẩm của không khí: độ ẩm cực đại; độ ẩm tuyệt đối, độ ẩm tương đối; điểm sương. 25. Nội năng là gì? Nhiệt lượng là gì? Viết công thức tính nhiệt lượng. 26. Phát biểu và viết biểu thức của nguyên lý I và nguyên lý II của NĐLH
2
B. BÀI TẬP
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN TĨNH HỌC VẬT RẮN 1. Chọn câu sai trong các câu sau:
a. Tác dụng của một lực lên một vật rắn không thay đổi khi lực đó trượt trên giá của nó. b. Khi vật rắn dời chỗ thì trọng tâm của vật cũng dời chỗ như một điểm của vật c. Khi vật rắn chịu tác dụng của 3 lực đồng quy thì trọng tâm trùng điểm đồng quy d. Nếu đường thẳng đứng vẽ từ trọng tâm của vật không đi qua mặt chân đế thì vật không thể cân bằng 2. Hợp lực của hai lực song song ngược chiều F1 = 2N và F2 = 5N là một lực có độ lớn bằng:
A. 7N B. - 3N C. 3N d. đáp án khác 3. Một vật rắn cân bằng chịu tác dụng của 3 lực không song song, đồng phẳng, đồng quy, tạo với nhau các
góc 1200, trong đó F1 = F2 = 5N. Tìm độ lớn của F3 và góc hợp bởi ?3 ⃗⃗⃗⃗ , và ?2 ⃗⃗⃗⃗ a. 2,5N và 1200 b. 2,5N và 600 c. 5N và 600 d. 5N và 1200 4. Trường hợp nào sau đây lực tác dụng vào một vật có trục quay cố định mà không làm cho vật quay?
a. Lực có giá nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay b. Lực có giá song song với trục quay c. Tổng đại số mômen các lực tác dụng lên vật khác 0 d. Mômen của lực tác dụng lên vật theo chiều kim đồng hồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn mômen của lực tác
dụng lên vật theo chiều ngược lại 5. *Trong các vật sau vật nào có trọng tâm không nằm trên vật. A. Mặt bàn học. B. Cái tivi. C. Chiếc nhẫn trơn. D. Viên gạch. 6. *Dạng cân bằng của nghệ sĩ xiếc đang đứng trên dây là :
A. Cân bằng bền. B. Cân bằng không bền. C. Cân bằng phiến định. D. Không thuộc dạng cân bằng nào cả. 7. *Người làm xiếc đi trên dây thường cầm một cây gậy nặng để làm gì?
A. Để vừa đi vừa biểu diễn cho đẹp B. Để tăng lực ma sát giữa chân người và dây …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.