Quảng cáo
8 Đề kiểm tra học kì 1 môn Hóa lớp 10 năm 2019 - 2020 THPT Thanh Miện có đáp án
QR

8 Đề kiểm tra học kì 1 môn Hóa lớp 10 năm 2019 - 2020 THPT Thanh Miện có đáp án

Nguồn: onluyen.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

Trang 1/3 - Mã đề thi 132

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG TRƯỜNG THPT THANH MIỆN

Đề thi gồm có 03 trang

(30 câu trắc nghiệm)

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2019 – 2020 MÔN THI: HÓA HỌC 10 Thời gian làm bài: 45 phút;

Mã đề thi 132

Lưu ý: Học sinh không được dùng bất kì tài liệu nào, kể cả bảng tuần hoàn. Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; N = 14; O = 16; Mg = 24; Al = 27; Cu = 64 Cho các giá trị độ âm điện: H = 2,20; S = 2,58; Ca = 1,0; Na = 0,93; Cl = 3,16; N = 3,04;

O = 3,44; F = 3,98; K=0,82; Mg=1,31; P=2,19; C=2,55; Br = 2,96 Câu 1: Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn sẽ có cùng:

A. Số electron lớp ngoài cùng. B. Số hiệu nguyên tử. C. Số lớp electron. D. Số khối. Câu 2: Trong nguyên tử hạt không mang điện tích là:

A. proton. B. nơtron. C. electron. D. electron và proton. Câu 3: Cấu hình electron nào sau đây là cấu hình electron của nguyên tố p:

A. 1s22s22p63s1 B. 1s22s2 C. 1s22s22p63s23p1 D. 1s22s22p63s2 Câu 4: Nguyên tử nào trong số các nguyên tử sau đây có 20 proton, 20 electron, 20 nơtron?

A. Ca 40 20 B. Ar 40 18 C. K 39 19 D. Cl 37 17

Câu 5: Hãy cho biết nguyên nhân nào gây ra sự biến đổi tuần hoàn tính chất hóa học các đơn chất và hợp chất ?

A. Do sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng. B. Do số khối của các nguyên tử tăng dần. C. Do điện tích hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố biến đổi tuần hoàn. D. Do khối lượng nguyên tử của các nguyên tố tăng dần. Câu 6: Loại phản ứng hoá học vô cơ luôn luôn là phản ứng oxi hoá - khử ?

A. phản ứng phân huỷ. B. phản ứng trao đổi. C. phản ứng hoá hợp. D. phản ứng thế. Câu 7: Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng:

A. số electron hoá trị. B. số electron lớp ngoài cùng. C. số electron. D. số lớp electron. Câu 8: Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi :

A. Sự góp chung các electron độc thân. B. Sự cho – nhận cặp electron hóa trị. C. Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. D. Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do. Câu 9: Cation R+ có cấu hình electron kết thúc ở phân lớp 3p6. Vậy R thuộc:

A. Chu kỳ 3, nhóm VIIA B. Chu kỳ 4, nhóm IA C. Chu kỳ 3, nhóm IA D. Chu kỳ 4, nhóm VIA Câu 10: Biết tổng số hạt proton, nơtron và electron trong một nguyên tử X là 155. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt. Điện tích hạt nhân của nguyên tử X là

A. 47. B. 47+. C. 108. D. 61.

Câu 11: Cho kí hiệu nguyên tử sau : P 31 15 . Cho biết số khối và điện tích hạt nhân của nguyên tử. A. 15+ và 31. B. 31 và 15+. C. 31 và 15. D. 16 và 15+ .

Trang 2/3 - Mã đề thi 132

Câu 12: Cho kí hiệu nguyên tử Al 27 13 , tổng số hạt electron trong ion Al3+ là A. 14 B. 27 C. 13. D. 10 Câu 13: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là ?

A. 18. B. 15. C. 17. D. 23. Câu 14: Cho các nguyên tố: 11Na, 12Mg, 13Al, 19K. Dãy các nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tính kim loại tăng dần:

A. Al, Mg, Na, K . B. Na, K, Mg,Al. C. Mg, Al, Na, K. D. K, Na, Mg, Al. Câu 15: Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p5. X là nguyên tố

A. kim loại B. phi kim C. kim loại hoặc phi kim D. khí hiếm Câu 16: Số oxi hoá của Mn trong hợp chất KMnO4 là :

A. +1 B. –1 C. –5 D. +7. Câu 17: Cho các phân tử : N2 ; SO2 ; H2 ; HBr. Phân tử nào trong các phân tử trên có liên kết cộng hóa trị không phân cực?

A. N2 ; SO2 B. H2 ; HBr. C. SO2 ; HBr. D. H2 ; N2. Câu 18: Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VA. Cấu hình electron của R là

A. 1s22s22p63s23p6 B. 1s22s22p63s23p5 C. 1s22s22p63s23p4 D. 1s22s22p63s23p3 Câu 19: Cho phương trình hóa học : aAl + bH2SO4 → cAl2(SO4)3 + dSO2 + eH2O

Tỉ lệ a : d là A. 1 : 3 B. 1 : 2 C. 2 : 3 D. 1 : 1 Câu 20: Trong phản ứng dưới đây, vai trò của H2S là :

2FeCl3 + H2S  2FeCl2 + S + 2HCl A. vừa axit vừa khử. B. chất khử. C. chất oxi hóa. D. Axit. Câu 21: Cho phương trình phản ứng: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + N2 + H2O. Biết khi cân bằng tỉ lệ số mol giữa N2O và N2 là 3 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo