
TRƯỜNG THCS- THPT ĐINH TIÊN HOÀNG NĂM HỌC 2020-2021
NỘI DUNG ÔN TẬP THI HKI- SINH LỚP 10 1. Nêu chức năng của các loại ARN?
-ARN thông tin (mARN): Làm khuôn cho quá trình tổng hợp protein -ARN vận chuyển (tARN): Vận chuyển axit amin đến riboxom, dịch trình tự nu trong gen thành trình tự axit amin trong phân tử protein -ARN riboxom (rARN): Kết hợp với protein tổng hợp nên riboxom ( nơi tổng hợp protein) 2. Nêu cấu tạo và chức năng của các bào quan sau: Cấu tạo Chức năng Lưới nội chất hạt
Có nhiều hạt riboxom đính trên bề mặt -Tổng hợp protein cho tế bào
Bộ máy Gongi
Là một chồng túi màng dẹt xếp chồng lên nhau nhưng cái nọ tách biệt với cái kia
-Được ví như một phân xưởng lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm của tế bào Riboxom -Không có màng bao bọc -Gồm rARN và protein
-Là nơi tổng hợp protein cho tế bào
Lizoxom -Có 1 lớp màng bao bọc -Bên trong chứa nhiều enzim
- phân hủy các tế bào già , các tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi cũng như các bào quan già Lục lạp a)Phía ngoài có 2 lớp màng trơn bao bọc. b)Bên trong gồm 2 thành phần: -Chất nền có chứa ADN và ribôxôm. + Màng tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành hệ thống Grana, trên màng tilacoit có chứa chất diệp lục và enzim quang hợp.
-Lục lạp chứa chất diệp lục có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học. -Là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào.
Ti thể -Phía ngoài ti thể là lớp màng kép bao bọc. +Màng ngoài trơn +Màng trong: Gấp nếp tạo thành các mào , trên bề mặt các mào có các enzim hô hấp. -Bên trong là chất nền chứa ADN và ribôxôm.
Cung cấp năng lượng chủ yếu của tế bào dưới dạng các phân tử ATP. -Là nơi thực hiện quá trình hô hấp tế bào
TRƯỜNG THCS- THPT ĐINH TIÊN HOÀNG NĂM HỌC 2020-2021
3. Nêu chức năng của protein. Cho ví dụ
1. Cấu tạo nên tế bào và cơ thể. Ví dụ: Côlagen: Cấu tạo mô liên kết. 2. Dự trữ các axit amin. Ví dụ: Prôtêin trong sữa, trong hạt cây. 3. Vận chuyển các chất. Ví dụ: Hêmôglôbin, prôtêin màng. 4. Bảo vệ cơ thể chống bệnh tật. Ví dụ: Kháng thể, interferon chống lại vi khuẩn và virut xâm nhập cơ thể. 5. Thu nhận và trả lời thông tin. Ví dụ: Prôtêin thụ thể trên màng. 6. Xúc tác cho các phản ứng sinh hoá. Ví dụ: các loại enzim. 4. Phân biệt môi trường ưu trương, môi trường nhược trương,môi trường đẳng trương +Môi trường ưu trương là môi trường có nồng độ chất tan ngoài tế bào cao hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào. +Môi trường nhược trương là môi trường có nồng độ chất tan ngoài tế bào thấp hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào +Môi trường đẳng trương là môi trường có nồng độ chất tan bên trong tế bào bằng với nồng độ chất tan bên ngoài tế bào 5. Nêu các đặc điểm chung của tế bào nhân thực - Có kích thước lớn, gấp 10 lần tế bào nhân sơ - Có nhân hoàn chỉnh - Cấu tạo phức tạp: tế bào chất có hệ thống nội màng chia thành các xoang nhỏ - Có nhiều bào quan có màng bao bọc 6. Nêu các đặc điểm chung của tế bào nhân sơ - Có kích thước nhỏ, bằng 1/10 tế bào nhân thực - Chưa có nhân hoàn chỉnh - Cấu tạo đơn giản: tế bào chất chưa có hệ thống nội màng chia thành các xoang nhỏ, không có bào quan có màng bao bọc 7. Kích thước nhỏ mang lại lợi thế gì cho tế bào nhân sơ? - Kích thước tế bào nhỏ thì tỉ lệ S/V lớn, do đó tế bào trao đổi chất mạnh, sinh trưởng và sinh sản nhanh 8. Khái niệm vận chuyển thụ động, vận chuyển chủ động. Các cách vận chuyển các chất qua màng theo phương thức thụ động -Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp , không tiêu tốn năng lượng -Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao , tiêu tốn nhiều năng lượng * Các cách vận chuyển thụ động:
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.