
Giúp học sinh tự học Toán – Biên soạn: ðỗ Cao Long
1/6
PHÂN LOẠI MỘT SỐ GIỚI HẠN CƠ BẢN THƯỜNG GẶP VỀ DÃY SỐ
• Với c là hằng số, ta có limc c = ; 1 lim 0 n = . Tổng quát ( ) lim 0, 1 k c k n = ≥ .
• Với số thực q thỏa 1 q < thì lim 0 n q = .
• Các phép toán trên các dãy có giới hạn hữu hạn (Xem ñịnh lý 1, SGK) • Phép toán trên dãy số có giới hạn vô cực (lim n u = ±∞)
lim lim 0 lim
n n
n n
u a u v v
= ⇒ = = +∞
; { }
lim
lim 0 lim
0, 0
dÊu cña
n
n n n n
u a u v a v v n
= = ⇒ = ∞ > ∀≥
.
Dạng 1: Giới hạn dãy số ( ) ( ) n
f n u g n = , trong ñó ( ) ( ) , f n g n là các ña thức ẩn số n.
Cách giải : Chia (các số hạng) của cả tử và mẫu cho lũy thừa của n có số mũ cao nhất trong dãy n u , sau ñó dùng các kết quả nêu trên ñể tính.
Ví dụ 1: Tính
3
1 3 2 3 7 1 lim 4 3 2 n n L n n − + = − + .
Giải: Khi n →+∞ thì 0 n ≠ nên chia cả tử và mẫu của
3
3 2 3 7 1 4 3 2 n n n n − + − + cho 3 n ta ñược
3
3 3 3
1 3 2
3 3 3
3 7 1
lim 4 3 2
n n n n n L n n n n n
− + = − +
2 3
3
7 1 3 3 0 0 3 lim 3 2 4 0 0 4 4
n n
n n
− + − + = = = − + − +
(Ghi chú: 2 3 3 7 1 3 2 lim lim lim lim 0 n n n n = = = = )
Ví dụ 2: Tính
7 6
2 8 3 3 8 3 lim 5 2 n n L n n n − + = + +
Nhận xét: Số mũ cao nhất của n trong giới hạn trên là 8 n nên ta chia cả tử và mẫu cho 8 n . Giải:
7 6
8 8 8
2 8 3
8 8 8
3 8 3
lim 5 2
n n n n n L n n n n n n
− + = + +
2 8
5 7
3 8 3
lim 1 2 5
n n n
n n
− + = + +
0 0 0 0 5 0 0 − + = = + + .
Ví dụ 3: Tính
5
3 2 3 2 4 lim 4 3 n n L n n − + + = + +
Nhận xét: Số mũ cao nhất của n trong giới hạn trên là 5 n nên ta chia cả tử và mẫu cho 5 n . Giải:
5
5 5 5
3 2
5 5 5
3 2 4
lim 4 3
n n n n n L n n n n n
− + + = + +
4 5
3 4 5
2 4 3 lim 1 4 3 n n
n n n
−+ + = + + .
Vì 4 5 2 4 lim 3 3 0 n n −+ + = −< và 3 4 5 1 4 3 lim 0 n n n + + = nên
4 5
3
3 4 5
2 4 3 lim 1 4 3 n n L
n n n
−+ + = = −∞ + +
Giúp học sinh tự học Toán – Biên soạn: ðỗ Cao Long
2/6
Các em học sinh cần lưu ý: Không ñược viết theo cách sau
4 5
3
3 4 5
2 4 3 3 0 0 3 lim 1 4 3 0 0 0 0 n n L
n n n
−+ + −+ + − = = = = −∞ + + + + (Sai).
Từ ba ví dụ trên ta có nhận xét:
Với dãy số ( ) ( ) n
f n u g n = , trong ñó ( ) ( ) , f n g n là các ña thức ẩn số n, ta có
♣ Nếu ( ) { } ( ) { } bËc bËc f n g n > thì lim n u = ±∞;
♣ Nếu ( ) { } ( ) { } bËc < bËc f n g n thì lim 0 n u = ;
♣ Nếu ( ) { } ( ) { } bËc = bËc f n g n thì lim n
a u c b = = (hằng số khác 0). Trong ñó a là hệ số
của n có số mũ cao nhất trong ( ) f n ; ñó b là hệ số của n có số mũ cao nhất trong ( ) g n .
Dạng 2: Giới hạn dãy số ( ) ( ) n
f n u g n = , trong ñó ( ) ( ) , f n g n là các biểu thức có chứa căn.
Ta biết, ña thức ( )
1 1 1 0 ... k k k k p x a x a x a x a − − = + + + + có bậc là k ; Ta quy ước (ñễ dễ tính toán, không phải là kiến thức chuẩn ):
Biểu thức 1 1 1 0 ... k k k k a x a x a x a − − + + + + có bậc là 2
k ;
Biểu thức 1 3
1 1 0 ... k k k k a x a x a x a − − + + + + có bậc là 3
k .
Ví dụ: ða thức ( )
6 3 4 3 2 p x n n n = − + có bậc là 6;
Biểu thức 2 3 2 1 n n + + có bậc là 2 1 2 = ; 3 3 7 n n + + có bậc là 3
2 .
Với dạng này ta cũng giải như Dạng 1, tức là chia cả tử và mẫu của dãy số cho n có bậc cao nhất.
Chú ý: 2 2 ; k k n n n n = = và 3 3 3 3 ; k k n n n n = = dùng ñể ñưa các lũy thừa vào trong dấu căn.
Chẳng hạn: ( ) 2 3 2 1 1 n n n n n n + = + = + ; ( )
3 2 6 7 6 3 3 . 2 2 2 n n n n n n + = + = + ;
3 3 3 3 3 5 2 3 3 5 5 2 2 1 2. 2. n n n n n n n = = =
Ví dụ 4: Tính
2
4 2
2 3 lim
3 2 1
n n n L n
+ + + = − + .
Nháp:
Căn 2 2 3 n n + + có bậc bằng 2 1 2 = ; n có bậc bằng 1 nên bậc cao nhất của 2 2 3 n n n + + +
là 1; 2 2 1 n + có bậc là 1 nên 2 3 2 1 n − + có bậc cao nhất là 1.
Vậy ta chia cả tử và mẫu cho 1 2 n n n = = ñể tính.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.