
SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG TRƯỜNG THPT THANH MIỆN
Đề thi gồm có 03 trang
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2019 – 2020
MÔN THI: VẬT LÍ 11 Thời gian làm bài: 45 phút;
(30 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 132
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:..................................................................... số bao danh: .............................
Câu 1: :Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
A. các electron. B. các ion âm. C. các ion dương. D. các nguyên tử Câu 2: Đưa quả cầu A nhiễm điện dương lại gần đầu M của thanh kim loại MN trung hòa về điện thì thanh kim loại nhiễm điện do hưởng ứng và
A. Hai đầu M, N đều nhiễm điện dương. B. Hai đầu M, N đều nhiễm điện âm. C. Đầu M nhiễm điện âm, đầu N nhiễm điện dương. D. Đầu M nhiễm điện dương, đầu N nhiễm điện âm. Câu 3: Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào?
A. Tăng khi nhiệt độ giảm B. Tăng khi nhiệt độ tăng C. Không đổi theo nhiệt độ D. Tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại Câu 4: Trên hình bên có về một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B. Chọn kết luận đúng ?
A. Cả A và B là điện tích dương. B. A là điện tích âm, B là điện tích dương. C. A là điện tích dương, B là điện tích âm. D. Cả A và B là điện tích âm. Câu 5: Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài được xác định bởi biểu thức nào sau đây?
A. UN = E – I.r. B. UN = E + I.r. C. UN = Ir. D. UN = I(RN + r). Câu 6: Chất bán dẫn có 2 loại hạt tải điên là êlectron và lỗ trống. Trong đó lỗ trống là
A. Một hạt có khối lượng bằng electron nhưng mang điện +e. B. Một vị trí liên kết bị thếu electron nên mang điện dương. C. Một vị trí lỗ nhỏ trên bề mặt khối chất bán dẫn. D. Một ion dương có thể di chuyển tụ do trong bán dẫn. Câu 7: Phát biểu nào sau đây là không đúng ? Theo thuyết electron
A. nguyên tử mà bị mất một số electron thì trở thành ion dương B. Một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương C. Một vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron D. Một vật nhiễm điện âm là vật thừa electron Câu 8: Dòng điện được định nghĩa là
A. Là dòng chuyển dời có hướng của electron. B. Dòng chuyển động của các điện tích. C. Dòng chuyển dời có hướng của các điện tích. D. Là dòng chuyển dời có hướng của ion dương. Câu 9: Công của lực điện tác dụng lên một điện tích q khi di chuyển từ điểm M đến điểm N trong một điện trường thì không phụ thuộc vào:
A. Độ lớn của điện tích q B. Vị trí các điểm MN C. Hình dạng của đường đi từ M đến N D. Độ lớn của cường độ điện trường tại các điểm trên đường đi Câu 10: Không khí ở điều kiện bình thường không dẫn điện vì
A. Các phân tử chất khí không thể chuyển động thành dòng. B. Các phân tử chất khí không chứa các hạt mang điện. C. Các phân tử chất khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
A
B
D. Các phân tử chất khí luôn trung hòa về điện, trong chất khí không có hạt tải điện. Câu 11: Bản chất dòng điện trong chất điện phân là
A. dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường. B. dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường. C. dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường. D. dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau. Câu 12: Công thức xác định công suất của nguồn điện (E là suất điện động của nguồn điện) là
A. nguon P EI . B. nguon P EIt . C. nguon P UI . D. nguon P UIt .
Câu 13: Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 4μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1m là
A. 4J. B. 4mJ. C. 4000 J. D. 4μJ. Câu 14: Cho mạch điện như hình vẽ.
Ba pin giống nhau, mỗi pin có E = 12V; r =1,5Ω. Điện trở mạch ngoài bằng 3,5Ω. Khi đó cường độ dòng điện qua R là: A. 1 A. B. 2 A. C. 4 A. D. 3 A. Câu 15: Cho 3 nguồn điện giống nhau mắc nối tiếp trong đó mỗi pin có ξ= 1,5V, r= 0,5Ω. Khi đó suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là:
A. 1,5V, 0,5Ω. B. 3V, 1,5Ω. C. 3V, 1Ω. D. 4,5V, 1,5Ω. Câu 16: Suất điện động của một pin 1,5V. Công của lực lạ khi dịch chuyển điện tích + 4C từ cực âm tới cực dương bên trong nguồn …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.