Quảng cáo
Bài tập có đáp án về điện tích điện trường môn vật lý lớp 11
QR

Bài tập có đáp án về điện tích điện trường môn vật lý lớp 11

Nguồn: onluyen.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Chia sẻ: Facebook X Telegram Email

Xem trước nội dung

CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH

Th.S Nguyễn Văn Đức – 0902103775 – Facebook: Nguyễn Văn Đức GV

1

- Nội dung 1.1. Điện tích – Điện trường. 1.2. Điện thế- Hiệu điện thế. 1.3. Tụđiện.

CHUYÊN ĐỀ1 : ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT COULOMB

A. LÍ THUYẾT :

❶. Vật nhiễm điện: Có 3 cách nhiễm điện là nhiễm điện

do cọxát, nhiễm điện do do tiếp xúc và nhiễm điện do

hưởng ứng.

❷. Một vật tích điện có kích thước rất nhỏso với khoảng

cách tới điểm ta xét được gọi là điện tích điểm.

❸. Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái (ngược) dấu

thì hút nhau.

❹. Định luật Cu_Lông (Coulomb): Lực hút hay đẩy giữa

hai điện tích điểm đạt trong chân không có phương trùng

với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độlớn tỉlệ

thuận với tích độlớn của hai điện tích và tỉlệnghịch với

bình phương khoảng cách giữa chúng (HÌNH 1; HÌNH 2)

Công thức: 2

2 1.

r

q q k F 

Với k = 9

0 10 .9 . 4 1    ( 2

2 . C m N ); q1, q2 : Hai điện tích điểm

(C ); r : Khoảng cách giữa hai điện tích (m)

❺. Lực tương tác của các điện tích trong điện môi (môi

trường đồng tính)

- Điện môi là môi trường cách điện.

- Các thí nghiệm đã chứng tỏrằng, lực tương tác

giữa các điện tích điểm đặt trong một điện môi đồng chất,

chiếm đầy không gian xung quanh điện tích.

2 2 1 .

.

r

q q k F   .

: hằng sốđiện môi của môi trường. (chân không thì = 1)

❻. Thuyết electron (e) dựa vào sựcư trú và di chuyển của các e đểgiải thích các hiện

tượng điện và các tính chất điện của các vật. Trong việc vận dụng thuyết e đểgiải thích

CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH

Th.S Nguyễn Văn Đức – 0902103775 – Facebook: Nguyễn Văn Đức GV

2

các hiện tượng nhiễm điện (do cọxát, tiếp xúc, hưởng ứng), ta thừa nhận chỉcó e có thể

di chuyển từvật này sang vật kia hoặc từđiểm này đến điểm kia trên vật.

❼. Định luật bảo toàn điện tích: Trong một hệvật cô lập vềđiện, tổng đại sốcủa các điện

tích là không đổi.

❽. Xung quanh mỗi điện tích tồn tại một điện trường, điện trường này tác dụng lực điện

lên các điện tích khác đặt trong nó.

❾. Cường độđiện trường (cđđt) đặc trưng cho tác dụng lực

điện của điện trường.

q F E 

Cường độđiện trường là đại lượng vectơ được biểu

diễn bằng vectơ: F E q 

 

❿. Cường độđiện trường của một điện tích điểm Q tại điểm

cách nó một khoảng r trong chân không (hoặc trong không

khí) : 2 r

Q k E 

Nếu đặt điện tích trong môi trường điện môi đồng chất:

2 .r

Q k E  

- Với là hằng sốđiện môi của môi trường.

⓫. Đường sức điện là đường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó là giá của vectơ cđđt tại

điểm đó.

- Đường sức điện đi ra từđiện tích dương và đi vào (kết thúc) ởđiện tích âm. Qua

mỗi điểm trong điện trường chỉduy

nhất có một đường sức.

- Quy ước vẽsốđường sức: số

đường sức đi qua một điện tích nhất

định, đặt vuông góc với đường sức tại

điểm mà ta xét thì tỉlệvới cđđt tại

điểm đó.

⓬. Nguyên lí chồng chất điện trường:

1 2 n E E E .... E        

.

PHƯƠNG PHÁP :

CHƯƠNG I: ĐIỆN TÍCH

Th.S Nguyễn Văn Đức – 0902103775 – Facebook: Nguyễn Văn Đức GV

3

- Trong SGK VL 11, công thức của định luật CouLomb chỉdùng đểtính độlớn của

lực tác dụng giữa hai điện tích điểm. Vì vậy, ta chỉđưa độlớn (chứkhông đưa dấu) của

các điện tích vào công thức.

- Đểxác định lực tương tác giữa hai điện tích điểm, ta dùng định luật CouLomb. Để

xác định lực điện trong trường hợp tổng quát, ta dùng công thức: E q F . 

- Ngoài lực điện, trên điện tích còn có thểcó các lực khác tác dụng như trọng lực,

lực đàn hồi, … Hợp lực của các lực này sẽgây ra gia tốc cho điện tích.

- Thuật ngữ“cường độđiện trường” vừa được dùng đểchỉchính đại lượng cường

độđiện trường với tư cách là đại lượng vectơ, vừa đểchỉđộlớn của đại lượng đó.

B. BÀI TẬP

DẠNG 1 : XÁC ĐỊNH LỰC TƯƠNG TÁC CỦA CÁC ĐIỆN TÍCH ĐIỂM. Phương pháp :

❶. Chỉcó 2 điện tích điểm.

- AÙp dụng công thức của định luật COULOMB : 2

2 1 .

.

r

q q k F   (Lưu ý đơn vịcủa các đại

lượng)

- Trong chân không hay trong không khí = 1. Trong các môi trường khác > 1.

❷. Có nhiều hơn 2 điện tích điểm.

- Lực tác dụng lên …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo