Quảng cáo
6 Đề kiểm tra 1 tiết môn Sinh lớp 11 cơ bản năm 2019 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt có đáp án chi tiết - Lần 1
QR

6 Đề kiểm tra 1 tiết môn Sinh lớp 11 cơ bản năm 2019 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt có đáp án chi tiết - Lần 1

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

Mã đề thi 438 - Trang số : 1

SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT

---------------

KIỂM TRA SINH 11 CƠ BẢN

BÀI THI: SINH 11 CƠ BẢN

(Thời gian làm bài: 48 phút)

MÃ ĐỀ THI: 438 Họ tên thí sinh:.................................................SBD:..........................

Câu 1: Hệ tuần hoàn được cấu tạo bởi những bộ phận nào? A. Tim, máu hoặc hỗn hợp máu - dịch mô, hệ thống mao mạch. B. Tim, dịch bạch huyết, hệ thống động mạch, hệ thống mao mạch và hệ thống tĩnh mạch. C. Tim, dịch tuần hoàn, hệ thống động mạch, hệ thống mao mạch và hệ thống tĩnh mạch. D. Tim, hệ thống động mạch, hệ thống mao mạch, hệ thống tĩnh mạch.

Câu 2: Khi nói về hệ tuần hoàn của động vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất trực tiếp với tế bào.

II. Máu trong động mạch luôn giàu O2 và có màu đỏ tươi.

III. Các loài thú, chim, bò sát, ếch nhái đều có hệ tuần hoàn kép.

IV. Hệ tuần hoàn hở có tốc độ lưu thông máu nhanh hơn so với hệ tuần hoàn kín. A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.

Câu 3: Diễn biến của vòng tuần hoàn nhỏ (vòng tuần hoàn phổi) diễn ra theo thứ tự nào sau đây? A. Tim → Động mạch nhiều O2 → Mao mạch → Tĩnh mạch nhiều CO2 → Tim. B. Tim → Động mạch nhiều CO2 → Mao mạch → Tĩnh mạch nhiều O2 → Tim. C. Tim → Động mạch ít O2 → Mao mạch → Tĩnh mạch nhiều CO2 → Tim. D. Tim → Động mạch nhiều O2 → Mao mạch → Tĩnh mạch có ít CO2 → Tim.

Câu 4: Nhịp tim trung bình ở mèo là 110 nhịp/phút, ở chuột là là 720 nhịp/phút. Thời gian một chu kì tim của chuột dài hơn hay ngắn hơn của mèo là bao nhiêu giây? A. Ngắn hơn 0,46 giây B. Dài hơn 0,46 giây C. Ngắn hơn 0,008 giây D. Dài hơn 0,008 giây

Câu 5: Trong hệ mạch, huyết áp …(1).. từ …(2)... đến …(3)..., vận tốc máu thấp nhất ở …(4)… do ở đây có tổng tiết diện ...(5)… A. (1): giảm dần; (2): động mạch; (3): tĩnh mạch; (4): mao mạch; (5): lớn nhất B. (1): tăng dần; (2): động mạch; (3): tĩnh mạch; (4): mao mạch; (5): nhỏ nhất C. (1): giảm dần; (2): tĩnh mạch; (3): động mạch; (4): tĩnh mạch; (5): lớn nhất D. (1): tăng dần; (2): tĩnh mạch; (3): động mạch; (4): tĩnh mạch; (5): nhỏ nhất

Câu 6: Cân bằng nội môi có vai trò quan trọng đối với cơ thể vì: A. Chỉ có cân bằng nội môi mới giúp cho số lượng cá thể ngày càng nhiều. B. Chỉ có cân bằng nội môi mới giúp cho cơ thể sinh vật phát triển hoàn thiện. C. Khi các điều kiện lí hóa của môi trường biến động và không duy trì được sự ổn định sẽ gây nên sự thay đổi hoặc rối loạn hoạt động của các tế bào, cơ quan có thể gây tử vong. D. Chỉ có cân bằng nội môi mới duy trì môi trường trong ổn định.

Câu 7: Khi một người ăn mặn và lao động nặng, áp suất thẩm thấu trong máu người đó sẽ …(1)…, khi đó thận sẽ tăng cường ..(2)… và …(3)… để đưa áp suất thẩm thấu trong máu trở về mức cân bằng, nhờ đó duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu.

(1), (2), (3) lần lượt là A. giảm, thải nước, tăng hấp thu Na+ B. tăng, tái hấp thụ nước, tái hấp thu Na+ C. tăng, tái hấp thụ nước, thải Na+ D. giảm, thải nước, thải Na+

Câu 8: Khi hàm lượng glucôzơ trong máu tăng, sự điều hòa nồng độ glucôzơ trong máu diễn ra theo trật tự A. tuyến tụy → insulin → gan chuyển glucôzơ thành glicogen dự trữ→ glucôzơ trong máu ổn định. B. gan → insulin → tuyến tụy chuyển glucôzơ thành glicogen dự trữ → glucozơ trong máu giảm. C. gan → insulin → tuyến tụy chuyển glicogen thành glucôzơ dự trữ → glucozơ trong máu giảm.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo