
339
chương 3 − phương pháp tọa độ
trong không gian
A. Kiến thức cần nhớ
I. Hệ tọa độ trong không gian 1. Hệ tọa độ trong không gian
Định nghĩa 1
Hệ gồm ba trục Ox, Oy, Oz đôi một vuông góc được gọi là hệ trục tọa độ trong không gian.
Kí hiệu Oxyz hoặc (O, i
, j
, k
) với i
, j
, k
là các vectơ đơn vị lần lượt nằm trên ba trục đó.
Điểm O được gọi là gốc tọa độ. Trục Ox được gọi là trục hoành, trục Oy được gọi là trục tung, trục Oz được gọi là trục cao. Ta chú ý rằng:
2i
= 2j
=
2 k
= 1 và i
. j
= j
. k
= k
. i
= 0.
2. Tọa độ của vectơ
Ta có v(x; y; z) ⇔ v = x i
+ y j
+ z k
.
Nếu v(x; y; z) thì x = v. i
, y = v. j
, z = v. k
.
Các tính chất: Đối với hệ tọa độ Oxyz, cho hai vectơ 1v(x1; y1; z1) và 2 v(x2; y2; z2) ta có các kết quả sau:
1). 1v = 2 v ⇔
1 2
1 2
1 2
x x
y y
z z
= = =
.
2). α 1v = (αx1; αy1; αz1), với α ∈ .
3). α 1v ± β 2 v = (αx1 ± βx2; αy1 ± βy2; αz1 ± βz2), với α, β ∈ . 4). 1v. 2 v = x1x2 + y1y2 + z1z2.
5). | 1v| = 2 1v = 2 2 2 1 1 1 x y z + + .
6). cos( 1v, 2 v) = 1 2 1 2 1 2
2 2 2 2 2 2 1 1 1 2 2 2
x x y y z z
x y z . x y z
+ +
+ + + +
.
7). 1v ⊥ 2 v ⇔ 1v. 2 v = 0 ⇔ x1x2 + y1y2 + z1z2 = 0.
z
O y i
j
x
k
340
3. Tọa độ của điểm
Ta có M(x; y; z) ⇔ OM
= x i
+ y j
+ z k
. Chú ý: Ta có các kết quả:
M ≡ O ⇔ x = y = z = 0.
M ∈ (Oxy) ⇔ z = 0, tức là M(x; y; 0). M ∈ (Oyz) ⇔ x = 0, tức là M(0; y; z). M ∈ (Oxz) ⇔ y = 0, tức là M(x; 0; z).
M ∈ Ox ⇔ y = 0 và z = 0, tức là M(x; 0; 0). M ∈ Oy ⇔ x = 0 và z = 0, tức là M(0; y; 0). M ∈ Oz ⇔ x = 0 và y = 0, tức là M(0; 0; z).
4. liên hệ giữa Tọa độ của vectơ và tọa độ hai điểm mút
Trong hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(xA; yA; zA) và B(xB; yB; zB) ta có: a. AB
= (xB − xA; yB − yA; zB − zA).
b. AB = | AB
| = 2 2 2 B A B A B A (x x ) (y y ) (z z ) − + − + − .
c. Trung điểm I của đoạn AB có tọa độ A B A B A B x x y y z z ; ; 2 2 2 + + +
.
5. Tích có hướng (hay tích vectơ) của hai vectơ
Định nghĩa 2
Tích có hướng (hay tích vectơ) của hai vectơ 1v(x1; y1; z1) và 2 v(x2; y2; z2) kí
hiệu 1 2 v , v
là một vectơ v được xác định bởi:
1 2 v , v
=
1 1 1 1 1 1
2 2 2 2 2 2
y z z x x y ; ; y z z x x y
.
Các tính chất của tích có hướng: Ta có:
a. Vectơ 1 2 v , v
vuông góc với hai vectơ 1v và 2 v, tức là:
1 2 v , v
. 1v = 1 2 v , v
. 2 v = 0.
b. 1 2 v , v
= 1v. 2 v.sin( 1v, 2 v), trong đó α là góc giữa hai vectơ 1vvà 2 v.
c. 1 2 v , v
= 0
khi và chỉ khi hai vectơ 1v và 2 v cùng phương.
ứng dụng của của tích có hướng Diện tích hình bình hành: Diện tích của hình bình hành ABCD được cho bởi công thức:
S∆ABCD = AB, AD
= AB
.AD
.sin( AB, AD
),
341
Diện tích tam giác: Diện tích của ∆ABC được cho bởi công thức:
S∆ABC = 1 2 AB, AC
= 1 2 AB
.AC
.sin( AB, AC
).
Điều kiện đồng phẳng của ba vectơ Định lÝ: Điều kiện cần và đủ để ba vectơ 1v, 2 v và 3 v đồng phẳng là:
1 2 v , v . 3 v = 0.
Thể tích hình hộp: Thể tích V của hình hộp ABCD.A1B1C1D1 được cho bởi công thức:
V = 1 AB, AD .AA
.
Thể tích tứ diện: Thể tích V của tứ diện ABCD được cho bởi công thức:
V = 1 6 AB, AC .AD
.
6. phương trình mặt cầu Định lÝ: Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S) có tâm I(a; b; c) và bán kính R có phương trình:
(S): (x − a)2 + (y − b)2 + (z − c)2 = R2. (1) Phương trình (1) gọi là phương trình chính tắc của mặt cầu. Vậy, ta được:
(S): T m I(a;b;c) B k nh R © án Ý
⇔ (C): (x − a)2 + (y − b)2 + (z − c)2 = R2.
Chú ý: Ta có:
Mặt cầu tâm O bán kính R có phương trình x2 + y2 + z2 = R2. Mặt cầu đơn vị có phương trình x2 + y2 + z2 = 1. Định lÝ: Trong không gian Oxyz, mặt (S) có phương trình:
(S): x2 + y2 + z2 − …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.