
https://www.facebook.com/groups/GeoGebraPro/ Chương 3-Giải tích 12
NỘI DUNG CÂU HỎI
Câu 1. Tính tích phân I =
π 2 Z
0 (sin 2x + sin x) dx
A. I = 5. B. I = 3. C. I = 4. D. I = 2.
Lời giải.
Ta có: I =
π 2 Z
0 (sin 2x + sin x) dx = Å −1
2 · cos 2x −cos x ã
π 2
0 = 2.
Chọn đáp án D □
Câu 2. Tính nguyên hàm I = Z Å 2x2 −3
x
ã dx.
A. I = 2
3x3 −3 ln x + C. B. I = 2
3x3 −3 ln |x| + C.
C. I = 2
3x3 + 3 ln x + C. D. I = 2
3x3 + 3 ln |x| + C.
Lời giải.
I = Z Å 2x2 −3
x
ã dx = 2
3x3 −3 ln |x| + C.
Chọn đáp án B □
Câu 3. Cho hai quảbóng A, B di chuyển ngược chiều nhau va chạm với nhau. Sau va chạm mỗi
quảbóng nảy ngược lại một đoạn thì dừng hẳn. Biết sau khi va chạm, quảbóng A nảy ngược lại với vận tốc vA(t) = 8 −2t (m/s) và quảbóng B nảy ngược lại với vận tốc vB(t) = 12 −4t (m/s).
Tính khoảng cách giữa hai quảbóng sau khi đã dừng hẳn (Giảsửhai quảbóng đều chuyển động
thẳng).
A. 36 mét. B. 32 mét. C. 34 mét. D. 30 mét. Lời giải.
Thời gian quảbóng A chuyển động từlúc va chạm đến khi dừng hẳn vA(t) = 0 ⇔8−2t = 0 ⇒t = 4s.
Quãng đường quảbóng A di chuyển SA = Z 4
0 (8 −2t) dx = 16m
Thời gian quảbóng B chuyển động từlúc va chạm đến khi dừng hẳn vB(t) = 0 ⇔12 −4t = 0 ⇒
t = 3s.
Quãng đường quảbóng B duy chuyển SB = Z 3
0 (12 −4t) dx = 18m
Vậy: Khoảng cách hai quảbóng sau khi dừng hẳn là S = SA + SB = 34m. Chọn đáp án C □
Câu 4. Cho hàm sốy = f(x) có đạo hàm trên R thỏa mãn f π
2
= −1 và với mọi x ∈R ta có
f ′(x) · f(x) −sin 2x = f ′(x) · cos x −f(x). sin x. Tính tích phân I =
π 4R
0 f(x) dx.
A. I = 1. B. I = √
2 −1. C. I =
√
2 2 −1. D. I = 2.
Lời giải.
Ta có f ′(x) · f(x) −sin 2x = f ′(x) · cos x −f(x) · sin x ⇔f ′(x) · f(x) −sin 2x = [f(x) · cos x]′.
Lấy nguyên hàm hai vế: R [f ′(x) · f(x) −sin 2x] dx = R [f(x) · cos x]′ dx
⇔f 2(x)
2 + 1
2 cos 2x = cos x · f(x) + C.
Vì f π
2
= −1 ⇒C = 0 ⇒f 2(x) + cos 2x = 2 cos x · f(x) ⇔f 2(x) −2 cos x · f(x) + cos2 x = sin2 x.
Sưu tầm & biên soạn Th.s Nguyễn Chín Em 2 https://emncischool.wixsite.com/geogebra
https://www.facebook.com/groups/GeoGebraPro/ Chương 3-Giải tích 12
⇔(f(x) −cos x)2 = sin2 x ⇔
" f(x) −cos x = sin x
f(x) −cos x = −sin x .
Vì f π
2
= −1 nên nhân f(x) = cos x −sin x.
Vậy I =
π 4R
0 f(x) dx =
π 4R
0 (cos x −sin x) dx = (cos x −sin x) π 4 0 = √
2 −1.
Chọn đáp án B □
Câu 5. Cho hàm sốy = f(x) liên tục trên R thỏa mãn
1 Z
0 f(x)dx = 3 và
5 Z
0 f(x)dx = 6. Tính tích
phân I =
1 Z
−1 f(|3x −2|)dx
A. I = 3. B. I = −2. C. I = 4. D. I = 9.
Lời giải.
Ta có
1 Z
−1 f(|3x −2|)dx =
2 3 Z
−1 f(−3x + 2)dx +
1 Z
2 3
f(3x −2)dx = I1 + I2.
I1 =
2 3 Z
−1 f(−3x + 2)dx = −1
3
2 3 Z
−1 f(−3x + 2)d(−3x + 2).
Đặt t = −3x + 2 suy ra x = −1 ⇒t = 5; x = 2
3 ⇒x = 0. Do đó I1 = 1
3
5 Z
0 f(t)dt = 2.
I2 =
1 Z
2 3
f(3x −2)dx = 1
3
Z
2 3
1f(3x −2)d(3x −2).
Đặt t = 3x −2 suy ra x = 1 ⇒t = 1; x = 2
3 ⇒x = 0. Do đó I2 = 1
3
1 Z
0 f(t)dt = 1.
Vậy I = I1 + I2 = 3.
Chọn đáp án A □
Câu 6. Tìm họnguyên hàm của hàm sốf(x) = x2ex3+1.
A. Z f(x) dx = ex3+1 + C. B. Z f(x) dx = 3ex3+1 + C.
C. Z f(x) dx = 1
3ex3+1 + C. D. Z f(x) dx = x3
3 ex3+1 + C.
Lời giải.
Ta có Z x2ex3+1 dx = 1
3
Z ex3+1 d(x3 + 1) = 1
3ex3+1 + C.
Chọn đáp án C □
Câu 7. Mệnh đềnào sau đây đúng?
A. Z xex dx = ex + xex + C. B. Z xex dx = −ex + xex + C.
C. Z xex dx = x2
2 ex + C. D. Z xex dx = ex + x2
2 ex + C.
Lời giải.
Sưu tầm & biên soạn Th.s Nguyễn Chín Em 3 https://emncischool.wixsite.com/geogebra
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.