
Hướng dẫn giải phương trình bậc
cao
Tác giả: Lê Văn Huy
1 Phương trình bậc nhất ax + b = 0 với a ̸= 0
Cách Giải:
Sửdụng quy tắc chuyển vếvà quy tắc nhân với một số:
ax + b = 0 ⇔ax = −b
⇔x = −b
a Ví Dụ: Giải các phương trình sau:
a.3x −9 = 0 ⇔3x = 9 ⇔x = 3
b. (1 + 2i) x = (3 + i)
⇔x = 3 + i
1 + 2i
⇔x = (3 + i) (1 −2i)
(1 + 2i) (1 −2i)
⇔x = 1 + 7i
5
2 phương trình bậc hai ax2+bx+c = 0 với (a ̸= 0)
2.1 Cách Giải:
Chia cả2 vếcho a :
ax2 + bx + c = 0
⇔x2 + b
ax + c
a = 0
1
⇔x2 + b
ax = −c
a
⇔x2 + b
ax + b
2a
2 = b
2a
2 −c
a
⇔ x + b
2a
2 = b2 −4ac
4a 2
* Đặt ∆= b2 −4ac
Khi đó:
+ Nếu ∆= 0 thì ta có: x + b
2a
2 = 0 ⇔x = −b
2a + Nếu ∆> 0 thì ta có: x + b
2a
2 = ∆
4a2
⇔
x + b
2a =
√
∆ 2a
x + b
2a = −
√
∆ 2a
⇔
x = −b + √
−∆ 2a
x = −b − √
−∆ 2a + Nếu ∆< 0 thì Phương trình Vô Nghiệm trên tập sốthực R
Đối với tập sốphức C với ∆< 0 ta có: x + b
2a
2 = −∆
4a2
⇔ x + b
2a
2 −−∆
4a2 =0
⇔ x + b
2a + √
−∆i
2a
x + b
2a − √
−∆i
2a
= 0
⇔
x = −b + √
−∆i 2a
x = −b − √
−∆i 2a
2
2.2 HệThức Viet
Định Lý:
Nếu x1; x2 là nghiệm của phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ̸= 0) thì :
S = x1 + x2 = −b
a ; P = x1 ∗x2 = c
a Hệquả:
Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0(a ̸= 0) có a + b + c = 0 thì phương trình
có nghiệm: x1 = 1 ; x2 = c
a Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0(a ̸= 0) có a −b + c = 0 thì phương trình
có nghiệm: x1 = −1; x2 = −c
a
2.3 Một SốVí Dụ
Bài 1: Giải các phương trình sau :
a.x2 −49x −50 = 0
C 1:dùng công thức nghiệm:
∆= (−49)2 −4.1. −50 = 2601 ⇒ √
∆= √
2601 = 51
Do ∆> 0 nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt:
x1 = −(−49) −51
2 = −1; x2 = −(−49) + 51
2 = 50
C 2: Ứng dụng của định lý viet;
Do a – b + c = 1- (- 49) + (- 50 ) = 0
Nên phương trình có nghiệm: x1 = −1; x2 = −−50
1 = 50
b. x2 −2x + 1 = 0
C 1: Dùng công thức nghiệm
Ta xét ∆= 22 −4.1 = 4 −4 = 0 vậy phương trình có nghiệm kép là:
x = 1
C 2: Dùng hằng đẳng thức
x2 −2x + 1 = 0
3
⇔(x −1)2 = 0 ⇔x = 1
c.x2 + 2x + 3 = 0
Ta có:
∆= 22 −4.3 = −8
Phương trình vô nghiệm trên tập sốthực
Đối với sốphức ta áp dụng công thức nghiệm đã nêu ởlý thuyết
Nghiệm của phương trình là
x1 = 2 + √
8i 2
x1 = 2 − √
8i 2
⇔
x1 = 1 + √
2i
x2 = 1 − √
2i
3 Phương trình bậc Ba
3.1 Phương pháp cardano
Xét phương trình bậc 3 :
x3 + ax2 + bx + c = 0 (1)
Đặt y = x + a
3 ⇔x = y −a
3 phương trình này trởthành
y3 + py + q = 0 (2)
Đểgiải phương trình (2) ta đặt y = u + v thay vào (2) ta có:
(u + v)3 + p (u + v) + q = 0
⇔u3 + v3 + (u + v) (3 + p) + q = 0 (3)
4
Nếu tìm được u và v thỏa mãn hệ
u3 + v3 = −q (4)
3uv = −p (5)
thì u,v thỏa mãn (3) và y = u + v là nghiệm của (2)
Hệ(4),(5) tương đương với hệ
u3 + v3 = −q (6)
(uv)3 = −p
27 (7)
Theo định lý viet ta có:
u3 và v3 là nghiệm của phương trình bậc hai:
t2 + qt −p3
27 = 0
Ta có:
u3 = −q ±
r
q2 + 4p3
27 2 , v3 = −q ∓
r
q2 + 4p3
27 2
Hay
u =
3
v u u u t−q ±
r
q2 + 4p3
27 2 , v =
3
v u u u t−q ∓
r
q2 + 4p3
27 2
Vì y = u + v nên ta được công thức nghiêm của của (1) là:
y =
3
v u u u t−q ±
r
q2 + 4p3
27 2 +
3
v u u u t−q ∓
r
q2 + 4p3
27 2
Công thức cardano
Nhận xét 1: Trên trường sốphức mỗi căn bậc 3 có ba giá trịtuy nhiên không
thểchọn u, v một cách tùy ý mà phải chọn u, v thỏa mãn (5). Ký hiệu:
5
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.