
THỬ SỨC TRƯỚC KÌ THI HÌNH HỌC PHẲNG OXY MR.LAFO
HƯỚNG DẪN GIẢI OXY – CÂU 4 & 6 – OXY – PHẦN 2.
Bài 4. Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho tam giác ABC cân tại A, cạnh đáy BC có
phương trình là 1 1 0 d : x y , phương trình đường cao kẻ từ B là 2 2 2 0 d : x y . Viết
phương trình đường thẳng AB,AC và tìm tọa độ điểm A biết rằng đường cao kẻ từ C qua
điểm 2 1 M ; .
ĐS: 4 11 6 3 1 0 2 2 0 9 9 A ; ,AC : x y ,AB : x y
■ Đặt vấn đề: Đề bài đặt ra 2 câu hỏi, tìm tọa độ của điểm A và viết pt 2 cạnh bên của tam giác. Nhưng Biết xuất phát từ câu hỏi nào đây ? Ở đây thầy đề nghị hai cách giải sau.
■ CÁCH 1: Tìm tọa độ điểm A và C viết phương trình AB, AC.
☺ Ý tưởng :
_ Nhận xét có thể tìm được điểm B = d 1 d 2
_ Ta có C BC tham số hóa điểm C. Do không có thông tin nào từ điểm A đặt A(a; b) 3 ẩn cần 3 PT ?
_ Ta có d 2 AC Pt (1), MC AB Pt(2).
_ Gọi I là trung điểm BC AI d 1 (3).
_ Từ (1), (2), (3) giải hệ phương trình tìm đươc a, b,c
_ Sau đó việc viết PT AB và AC thì không còn trở ngại nữa.
► Hướng dẫn giải cách 1:
* Do B = d 1 d 2 tọa độ B là nghiệm của hệ x y 1 0 x 0 B 0; 1 x 2y 2 0 y 1
* C BC C(c; - 1 - c) và giả sử tọa độ A(a; b). Gọi I là trung điểm BC c c I ; 1 2 2
THỬ SỨC TRƯỚC KÌ THI HÌNH HỌC PHẲNG OXY MR.LAFO
* Theo đề bài ta có:
2 2
1 1
. 0 (1)
. 0 (2)
. 0(3)
d
d
u AC d AC d AI u AI MC AB MC AB
* 2 (1) . 0 du AC với
2 (2;1)
( ; 1 )
du laVTCP
AC c a c b
nên 2 1 0 4 c b a
* 1 (2) . 0 d u AI với
1 (1; 1)
( ; 1 ) 2 2
d u laVTCP c c AI a b
nên 1 0 5 c b a
* (3) . 0 MC AB với (c 2; 2 )
( ; 1 )
MC c
AB a b
nên 2 2 1 0 6 a c c b
* Từ (4), (5), (6) ta có hệ phương trình:
2 1 0 (4) 1 0 (5) ( 2) (2 c)(1 b) 0 (6)
c b a c b a a c
* (4) cộng (5) ta được: 2 2 3 0 3
c c a a
(4) trừ (5) ta được :
2
3 2 2 0 * 1 3
c a c b a b
* Thay 2 3 ; 3 3 c c a b vào (6) ta được
2
0 3 2 0 2 3
c c c
c
.
* Với 0 0 0; 1 1 a c A B b
(loại)
* Với 2 2 5 4 11 ; , ; 3 3 3 9 9 c C A
* Từ đây dễ dàng suy ra phương trình : 6 3 1 0 : 2 1 0 AC x y AB x y
■ CÁCH 2: Viết PT AB, AC tìm tọa độ điểm A.
☺Ý tưởng :
_ Nhận xét có thể tìm được điểm B = d 1 d 2
_ Cả hai cạnh AB, AC đều chưa đủ yếu tố để lập phương trình đường thẳng, vì vậy chúng ta chuyển hướng sang lập các pt đường thẳng khác đó chính là đường cao kẻ từ C (d 3) (vì đường d 3 tạo với BC một góc bằng với d 2 tạo với BC và đồng thời đường cao này đã qua điểm M(2; 1).
_ Do có “nắm đắm” M, nhưng lại thiếu “cây gậy” là VTPT nên ta có hai hướng để đi tiếp hoặc là gọi
VTPT có dạng n = (a; b) hay lập phương trình đường thẳng có hệ số góc k.
_ Dùng quan hệ về góc giữa (d 2; BC) = (d 3; BC)
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.