
Chuyên đề PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN OXY Luyện thi ĐẠI HỌC 2011
Giáo viên: LÊ BÁ BẢO Tổ Toán Trường THPT Phong Điền
M 0
D
R
I
Chuyên đề: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN I- LÝ THUYẾT: 1. Phương trình đường tròn: Dạng 1: Phương trình đường tròn ( ) C có tâm ( ; ) I a b , bán kính 0 R > :
( ) ( ) 2 2 2 x a y b R - + - =
Dạng 2: Phương trình tổng quát:
2 2 2 2 0 x y ax by c + - - + = (*)
có tâm ( ; ) I a b , bán kính 2 2 R a b c = + -
Lưu ý: Điều kiện để (*) là phương trình của một đường tròn là:
2 2 0 a b c + - > THUẬT TOÁN Lập phương trình đường tròn Bước 1: Xác định tâm ( ; ) I a b của ( ) C . Bước 2: Xác định bán kính 0 R > . Kết luận: Phương trình đường tròn ( ) C có tâm ( ; ) I a b , bán kính 0 R > :
( ) ( ) 2 2 2 x a y b R - + - = Nhận xét: Phương trình (*) hoàn toàn xác định nếu biết các hệ số , , a b c. Như vậy chúng ta cần 3 giả thiết để xác định , , a b c.
2. Tiếp tuyến của đường tròn: 2 2 2 2 0 x y ax by c + - - + = a. Tiếp tuyến của ( ) C tại 0 0 0 ( ; ) M x y ( 0 M : tiếp điểm)
Tiếp tuyến của ( ) C tại 0 0 0 ( ; ) M x y có phương trình:
0 0 0 0 ( ) ( ) 0 xx yy a x x b y y c + - + - + + = (CT phân đôi toạ độ) Nhận xét: 0 0 0 0 0 0 ( ; ) ( ; ) Rõ ràng tiếp tuyến đi qua và có 1 vectơ pháp M x y IM x a y b
0 0 0 0 : ( ) ( )( ) 0 a x x x b y y y b. Điều kiện tiếp xúc: Đường thẳng : 0 ax by c D + + = là tiếp tuyến của ( ) ( ) ; C d I R Û D =
Lưu ý: Để tiện trong việc tìm phương trình tiếp tuyến của ( ) C , chúng ta không nên xét phương trình đường thẳng dạng y kx m = + (tồn tại hệ số góc k ). Vì như thế dẫn đến sót trường hợp tiếp tuyến thẳng đứng x C = (không có hệ số góc). Nhắc:
* Đường thẳng có hệ số góc .
* Đường thẳng (vuông góc ) không có hệ số góc.
y kx m k
x C Ox
0 0 ( ; ) 0 Do đó, trong quá trình viết pt tiếp tuyến với (C) từ 1 điểm M (ngoài (C)) ta có thể
thực hiện bằng 2 p.pháp:
x y
* Phương pháp 1: 0 0 ( ; ) 0 Gọi đường thẳng bất kì qua M và có h.s.g k: x y
0 0 ( ) y y k x x
R
I
www.VNMATH.com
Chuyên đề PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG TRÒN OXY Luyện thi ĐẠI HỌC 2011
Giáo viên: LÊ BÁ BẢO Tổ Toán Trường THPT Phong Điền
0
áp dụng đk tiếp xúc, giải được k.
* Nếu kết quả 2 hệ số góc k (tương ứng 2 t.tuyến), bài toán giải quyết xong.
* Nếu giải được 1 h.g.góc k, thì xét đường thẳng (đây là tiếp tuyến thứ hai) x x .
* Phương pháp 2: 2 2
0 0 ( ; ) 0 ( ; ) 0 Gọi là 1 v.t pháp của đ.thẳng đi qua M n a b a b x y
0 0 ( ) ( 0 ) a x x b y y
, . áp dụng điều kiện tiếp xúc, ta được 1 phương trình đẳng cấp bậc hai theo a b Nhận xét: Phương pháp 2 tỏ ra hiệu quả và khoa học hơn. 3. Vị trí tương đối của hai đường tròn-Số tiếp tuyến chung: Cho hai đường tròn ( ) 1 C có tâm 1I , bán kính 1 R và ( ) 2 C có tâm 2I , bán kính 2 R .
Trường hợp Kết luận Số tiếp tuyến chung
R 2 R 1
I 2 I 1
1 2 1 2 + < R R I I
( ) 1 C không cắt ( ) 2 C (ngoài nhau)
4
I 1 I 2 R 1 R 2
1 2 1 2 R R I I + =
( ) 1 C tiếp xúc ngoài với
( ) 2 C
3
I 1 I 2 R 1 R 2
1 2 1 2 1 2 R R I I R R + > > -
( ) 1 C cắt ( ) 2 C tại hai điểm phân biệt
2
I 1 I 2 R 1
R 2
1 2 1 2 R R I I - =
( ) 1 C tiếp xúc trong với
( ) 2 C
1
www.VNMATH.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.