Quảng cáo
Chuyên đề Đột biến gen môn Sinh lớp 12 chi tiết
QR

Chuyên đề Đột biến gen môn Sinh lớp 12 chi tiết

Nguồn: onluyen.vn

Báo tài liệu không phù hợp

Xem trước nội dung

1. Đột biến thay thế 1 cặp nu: 5’ATXGXGTAA3’ 5’ATXGTGTAA3’ 3’TAGXGXATT 5’ 3’TAGXAXATT5’ 5’AUX GXG UAA3’ 5’AUX GUG UAA 3’ Ile Ala Ile val - 1 cặp nu này được thay thế bằng 1 cặp nu khác. - Hậu quả: thay đổi 1codon → có thể thay đổi 1 aa trong protein → thay đổi chức năng của prôtêin.

2. Đột biến thêm hay mất 1 cặp nu: 5’AGXATXGXGTAA3’ 5’AGXA-XGXGTAA3’ 3’TXGTAGXGXATT 5’ 3’TXGT -GXGXATT5’ 5’AGX AUX GXG UAA3’5’AGX AXG XGU AA 3’ Ser Ile Ala ser thr arg - Hậu quả: mã di truyền bị đọc sai kể từ vị trí bị đột biến → thay đổi nhiều aa trong chuỗi polipeptit → thay đổi chức năng của protein.

Bài tập mẫu

Ví dụ 1. Gen A dài 4080 Ao, trong đó số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Gen A đột biến thành gen a làm thay đổi tỷ lệ A/G = 1,498 nhưng không làm thay đổi chiều dài của gen. Tính số liên kết hyđrô của gen a. Hướng dẫn – Đột biến không thay chiều dài gen => Dạng thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác NA = 4080×2/3.4 = 2400. A = T = 30% x 2400 = 720; G = X = (2400 – 720×2)/2= 480. => A/G = 3/2 = 1,5. – Gen đột biến có A/G =1,4948, tỷ lệ A/G giảm => A giảm, G tăng => Thay A-T bằng G-X. – Gọi số cặp thay là x, => ta có => x =1 => Gen a có: A = T = 720-1=719; G=X = 480+1 = 481. => Số liên kết hydrô = 2A+3G = 719×2 + 481×3 = 1438 + 1443 = 2881.

Ví dụ 2. Gen B có 390 Guanin và có tổng số liên kết hyđrô là 1670, bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen b. Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô. Tính số nuclêôtit mỗi loại của gen b. Hướng dẫn – Đột biến dạng thay thế A-T bằng G-X. – Gen B: 2A+3G = 1670 => A = (1670-3G)/2 = (1670-3×390)/2 = 250. Vậy, gen b có: A = T = 249; G = X = 391.

Ví dụ 3. Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Gen D bị đột biến mất một cặp A-T thành alen d. Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, xác định số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi. Hướng dẫn – Ta có A=T = 30% => G =X = 20% => A = 1,5G – 2A+ 3G = 3600 => 2×1,5G+ 3xG = 3600 => G=600 =X; A = T =900. – Gen d có A = T = 899; G = X = 600.

Bài tập vận dụng

Bài 1. Một gen có khối lượng 45.104 đvC, có hiệu số giữa nuclêôtit loại X với một loại nuclêôtit khác bằng 20% số nuclêôtit của gen. Cho biết dạng đột biến, số nuclêôtit của mỗi loại gen đột biến trong các trường hợp sau, biết đột biến không chạm đến quá 3 cặp nuclêôtit.1. Sau đột biến, số liên kết hyđrô của gen tăng 1 liên kết. 2. Sau đột biến số liên kết hyđrô của gen giảm 2 liên kết.

Bài tập vận dụng

Bài 2 Một gen có cấu trúc dài 0,408mm. Do đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác tại vị trí nuclêôtit thứ 363 đã làm cho mã bộ ba tại đây trở thành mã không quy định axit amin nào. Hãy cho biết phân tử prôtêin do gen đột biến tổng hợp có bao nhiêu axit amin?

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo