
Trang 1/4 - Mã đề 279
SỞ GD & ĐT KIÊN GIANG TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
KIỂM TRA CUỐI KỲ - HKI – NĂM HỌC 2020 - 2021
MÔN ĐỊA LÝ 12 Thời gian làm bài : 45 Phút; (Đề có 40 câu)
(Đề có 4 trang)
Họ tên : ............................................................... Lớp : ...................
(Bảng số liệu sau để trả lời các câu: (1, 2, 3, 4, 5) Nhiệt độ trung bình tháng 1, tháng 7, trung bình năm ở các địa điểm Địa điểm Nhiệt độ TB tháng 1 (0C) Nhiệt độ TB tháng 7 (0C) Nhiệt độ TB năm (0C)
Lạng Sơn Hà Nội Huế Đà Nẵng Quy Nhơn TPHCM
13,3 16,4 19,7 21,3 23 25,8
27 28,9 29,4 29,1 29,7 27,1
21,2 23,5 25,1 25,7 26,8 27,1 Câu 1: Nhận xét nhiệt độ trung bình tháng 1 nước ta: A. tăng dần từ Bắc vào Nam. B. không ổn định. C. tăng dần từ Nam ra Bắc. D. giảm dần từ bắc vào Nam. Câu 2: Nhận xét nhiệt độ trung bình tháng 7 nước ta: A. tăng dần từ Nam ra Bắc. B. tăng dần từ Bắc vào Nam. C. giảm dần từ Bắc vào Nam. D. miền Trung cao nhất. Câu 3: Nhận xét nhiệt độ trung bình năm ở nước ta: A. miền Trung cao nhất. B. tăng dần từ Nam ra Bắc. C. tăng dần từ Bắc vào Nam. D. giảm dần từ bắc vào Nam. Câu 4: Nhiệt độ các tỉnh miền Bắc thấp vào mùa đông so với miền Nam vì: A. Miền Bắc hay có tuyết rơi. B. Miền Bắc nằm xa Xích đạo. C. Miền Bắc có nhiều núi cao. D. Miền Bắc ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Câu 5: Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 1 và tháng 7 nhiều nhất ở: A. Đà Nẵng. B. Hà Nội. C. Huế D. Lạng Sơn Câu 6: Sự phân hóa địa hình: vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo A. Độ cao. B. Địa hình. C. Đông - Tây D. Bắc - Nam. Câu 7: Để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm trong nông nghiệp phù hợp với khí hậu ta áp dụng: A. biện pháp độc canh. B. biện pháp chuyên canh, luân canh C. biện pháp luân canh, xen canh D. biện pháp thâm canh, xen canh, đa canh Câu 8: Giải pháp nào nhằm bảo vệ đa dạng sinh học? 1. Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên. 2. Ban hành “sách đỏ Việt Nam” 3. Quy định về khai thác gỗ và thủy sản 4. Phát triển du lịch sinh thái. Có bao nhiêu giải pháp hợp lí? A. 3 B. 2 C. 4 D. 1 Câu 9: Dựa vào Atlat lí VN trang 12 thứ tự các vườn quốc gia từ Bắc xuống Nam là A. Cúc Phương, Bạch Mã, Cát Tiên, Ba Bể. B. Cát Tiên, Cúc Phương, Bạch Mã, Ba Bể. C. Ba Bể, Cúc Phương, Bạch Mã, Cát Tiên. D. Bạch Mã, Cát Tiên, Cúc Phương, Ba Bể.
Mã đề 279
Trang 2/4 - Mã đề 279
Câu 10: Vào đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam gây mưa cho khu vực nào? A. Trên cả nước. B. Đồng bằng Nam Bộ. C. Phía Bắc đèo Hải Vân. D. Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ. Câu 11: Do đặc điểm nào mà dân cư ĐB sông Cửu Long phải ”Sống chung với lũ’’? A. địa hình thấp so với mực nước biển B. chế độ nước lên xuống thất thường. C. cuộc sống ở đây gắn liền với cây lúa nước D. lũ lên chậm và rút chậm Câu 12: Hệ quả của hoạt động gió mùa đối với khí hậu nước ta là: - Ở Miền Bắc có mùa đông lạnh khô ít mưa, mùa hạ nóng mưa nhiều - Ở Miền Nam có 2 mùa: mùa khô và mùa mưa rõ rệt - Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô - Khí hậu có 4 mùa rõ rệt Có mấy ý đúng? A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 Câu 13: Biện pháp tốt nhất để hạn chế thiệt hại cho tính mạng người dân khi có bão lớn: A. củng cố công trình đê biển, bảo vệ rừng phòng hộ ven biển. B. có biện pháp phòng chống lũ ở đầu nguồn các con sông lớn. C. sơ tán dân đến nơi an toàn. D. thông báo cho các tàu thuyền trên biển phải tránh xa vùng tâm bão. Câu 14: Khí hậu nước ta có lượng mưa và độ ẩm lớn, thể hiện qua: - lượng mưa trung bình từ 1500-2000mm, sườn đón gió 3500-4000mm - độ ẩm không khí cao trên 80% - cân bằng ẩm luôn dương - nhiệt độ trung bình trên 200C Có mấy ý đúng? A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 Câu 15: Khí hậu và thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau là do: A. hướng các dãy núi và độ cao địa hình. B. độ nghiêng địa hình C. độ cao địa hình. D. hướng gió và độ cao địa hình Câu 16: Có chế độ nước thất thường, lũ muộn chủ yếu vào mùa thu đông là đặc điểm của hệ thống sông miền nào: A. Tây Bắc Bộ B. Nam Bộ …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.