Quảng cáo
Đề kiểm tra học kì 1 môn Địa lớp 12 năm 2020 - 2021 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt chi tiết - Mã đề 158
QR

Đề kiểm tra học kì 1 môn Địa lớp 12 năm 2020 - 2021 THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt chi tiết - Mã đề 158

Nguồn: onluyen.vn

Xem trước nội dung

Trang 1/4 - Mã đề 158

SỞ GD & ĐT KIÊN GIANG TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT

KIỂM TRA CUỐI KỲ - HKI – NĂM HỌC 2020 - 2021

MÔN ĐỊA LÝ 12 Thời gian làm bài : 45 Phút; (Đề có 40 câu)

(Đề có 4 trang)

Họ tên : ............................................................... Lớp : ...................

Câu 1: Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có các loài thực vật ôn đới là do: A. địa hình chủ yếu là núi, cao ở phía đông và phía tây, thấp ở giữa B. có địa hình núi cao (từ 2600m trở lên) C. ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc D. có địa hình núi cao và chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc Câu 2: Có chế độ nước thất thường, lũ muộn chủ yếu vào mùa thu đông là đặc điểm của hệ thống sông miền nào: A. Đông Bắc Bộ B. Tây Bắc Bộ C. Trung Bộ D. Nam Bộ Câu 3: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta thể hiện rõ: A. tổng số giờ nắng 3000 giờ/năm B. tổng số giờ nắng >3000giờ/năm C. tổng số giờ nắng 1400 giờ/năm D. tổng số giờ nắng 1400-3000 giờ/năm. Câu 4: Giải pháp nào nhằm bảo vệ đa dạng sinh học? 1. Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên. 2. Ban hành “sách đỏ Việt Nam” 3. Quy định về khai thác gỗ và thủy sản 4. Phát triển du lịch sinh thái. Có bao nhiêu giải pháp hợp lí? A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 5: Khí hậu và thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau là do: A. hướng gió và độ cao địa hình B. độ nghiêng địa hình C. hướng các dãy núi và độ cao địa hình. D. độ cao địa hình. Câu 6: Nguyên nhân cơ bản làm cho đất feralit ở nước ta thường bị chua là do A. có sự tích tụ nhiều ôxit sắt (Fe2O3). B. mưa nhiều trôi hết các chất badơ dễ tan (Ca2+, Mg2+, K+). C. quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh. D. có sự tích tụ nhiều ôxit nhôm (Al2O3). Câu 7: Biện pháp tốt nhất để hạn chế thiệt hại cho tính mạng người dân khi có bão lớn: A. thông báo cho các tàu thuyền trên biển phải tránh xa vùng tâm bão. B. sơ tán dân đến nơi an toàn. C. củng cố công trình đê biển, bảo vệ rừng phòng hộ ven biển. D. có biện pháp phòng chống lũ ở đầu nguồn các con sông lớn. Câu 8: Vào các tháng 10 – 12, lũ quét thường xảy ra ở các tỉnh: A. thượng nguồn sông Đà (Sơn La, Lai Châu). B. suốt dải miền Trung C. lưu vực sông Cầu (Bắc Cạn, Thái Nguyên) D. lưu vực sông Thao (Lào Cai, Yên Bái) Câu 9: Hệ quả của hoạt động gió mùa đối với khí hậu nước ta là: - Ở Miền Bắc có mùa đông lạnh khô ít mưa, mùa hạ nóng mưa nhiều - Ở Miền Nam có 2 mùa: mùa khô và mùa mưa rõ rệt - Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô - Khí hậu có 4 mùa rõ rệt Có mấy ý đúng? A. 4 B. 1 C. 2 D. 3 Câu 10: Đất chủ yếu ở đai cận nhiệt gió mùa trên núi là: A. Đất feralit có mùn và đất mùn. B. Đất feralit trên đá vôi. C. Đất feralit trên đá badan. D. Đất xám phù sa cổ.

Mã đề 158

Trang 2/4 - Mã đề 158

Câu 11: Vào đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam gây mưa cho khu vực nào? A. Đồng bằng Nam Bộ. B. Trên cả nước. C. Phía Bắc đèo Hải Vân. D. Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ. Câu 12: Nguyên nhân nào tạo ra tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta? - Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc. - Nước ta có Mặt Trời qua thiên đỉnh hai lần. - Lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn do góc nhập xạ lớn - Chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc. Có mấy ý đúng? A. 2 B. 4 C. 3 D. 1 Câu 13: Để tăng năng suất, chất lượng sản phẩm trong nông nghiệp phù hợp với khí hậu ta áp dụng: A. biện pháp chuyên canh, luân canh B. biện pháp luân canh, xen canh C. biện pháp độc canh. D. biện pháp thâm canh, xen canh, đa canh Câu 14: Khí hậu nước ta có lượng mưa và độ ẩm lớn, thể hiện qua: - lượng mưa trung bình từ 1500-2000mm, sườn đón gió 3500-4000mm - độ ẩm không khí cao trên 80% - cân bằng ẩm luôn dương - nhiệt độ trung bình trên 200C Có mấy ý đúng? A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 Câu 15: Cho bảng số liệu Một số chỉ số về nhiệt độ của Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh(0C)

Địa điểm Nhiệt độ trung bình năm (0C)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm (0C) Hà Nội 23,5 12,5 TP. Hồ Chí Minh 27,5 3,1 Nhận định nào sau đây là không đúng với bảng số liệu trên A. Nhiệt độ trung bình năm …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo