
Trang 1/4 - Mã đề thi 570
SỞ GD-ĐT VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT LIỄN SƠN
(Đề thi gồm có 04 trang)
ĐỀ THI KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ LẦN 4
MÔN: ĐỊA LÝ- LỚP 12 Thời gian làm bài: 50 phút,không kể thời gian giao đề
(40 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 570 (Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Họ, tên thí sinh:..................................................................... số báo danh: .............................
Câu 1: Nhận xét nào sau đây không đúng về Hoa Kỳ?
A. Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú. B. Dân cư được hình thành chủ yếu do quá trình nhập cư. C. Quốc gia rộng lớn nhất thế giới. D. Nền kinh tế phát triển mạnh nhất thế giới. Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết trong các điểm du lịch sau đây, điểm du lịch nào được xếp vào loại tài nguyên du lịch tự nhiên ở nước ta?
A. Địa đạo Vĩnh Mốc. B. Phong Nha – Kẻ Bàng. C. Phố cổ Hội An. D. Khe Sanh Câu 3: Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do
A. độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển. B. ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật. C. tác động của gió mùa và hướng các dãy núi. D. độ cao địa hình và hướng các dãy núi. Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào sau đây có quy mô dân số từ 100.000 - 200.000 người?
A. Buôn Ma Thuật. B. Biên Hòa. C. Đà Lạt. D. Nha Trang. Câu 5: Mạng lưới giao thông vận tải đường sông nước ta mới được khai thác ở mức độ thấp chủ yếu do
A. hiện tượng sa bồi và sự thay đổi thất thường về độ sâu luồng lạch. B. sông hay có lũ. C. kinh nghiệm của đội ngũ lao động chưa cao trong khi sông ngòi nhiều khúc quanh co. D. nước ta có ít sông lớn. Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, hãy cho biết quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành phố nào?
A. Thành phố Nha Trang. B. Thành phố Đà Nẵng C. Tỉnh Khánh Hòa. D. Thành phố Bà Rịa-Vũng Tàu Câu 7: Gia tăng dân số được tính bằng:
A. Tỉ suất sinh cộng với tỉ lệ chuyển cư. B. Tỉ suất sinh trừ tỉ suất tử. C. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cộng với tỉ lệ xuất cư D. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và cơ học. Câu 8: Thị trường xuất khẩu lớn nhất của nước ta hiện nay là
A. Nhật Bản, Hoa Kỳ, Trung Quốc. B. Liên Bang Nga, Trung Quốc, Đức. C. Pháp, Anh, Đức. D. Các nước Đông Nam Á, Liên Bang Nga. Câu 9: . Cho bảng số liệu sau: Sự biến động về cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản
Năm Nhóm tuổi 1970 2005
Dưới 15 tuổi (%) 23,9 13,9 Từ 15-64 tuổi (%) 69,0 66,9 Trên 65 tuổi (%) 7,1 19,2 Tổng số dân (triệu người) 104,0 127,7
Để thể hiện quy mô, cơ cấu dân số theo độ tuổi của Nhật Bản năm 1970 và 2005, biểu đồ nào thích hợp nhất?
A. Biểu đồ tròn B. Biểu đồ miền. C. Biểu đồ cột. D. Biểu đồ tròn, có bán kính khác nhau Câu 10: Mặt hàng nào sau đây không phải là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta?
A. Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản B. Hàng nông – lâm - thủy sản. C. Hàng thủ công nhẹ và tiểu thủ công nghiệpD. Tư liệu sản xuất (máy móc, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu) Câu 11: Năm 2005, kim ngạch xuất khẩu của nước ta là 32 441 triệu USD, kim ngạch nhập khẩu là 36 978 triệu USD. Số liệu nào sau đây không chính xác ?
A. Cơ cấu xuất nhập khẩu là 46,7% và 53,3%. B. Tỉ lệ xuất nhập khẩu là 87,7%.
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.