Quảng cáo
Tuyển tập 10 Đề thi HSG cấp Tỉnh môn Hóa học 10 (Kèm đáp án)
QR

Tuyển tập 10 Đề thi HSG cấp Tỉnh môn Hóa học 10 (Kèm đáp án)

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Chia sẻ:Z Zalo Facebook X Telegram Email

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI BÌNH

ĐỀ MINH HỌA KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2023-2024 Môn: HÓA HỌC Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 15. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1: Cho nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong phân lớp p là 11, nguyên tử nguyên tố Y có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện của X là 4 hạt. Cho các phát biểu về nguyên tố X,Y:

(1) X có 5 electron ở lớp ngoài cùng, Y có 1 electron lớp ngoài cùng. (2) Ở trạng thái cơ bản nguyên tố X, Y đều có 1 electron độc thân. (3) X là phi kim, Y là kim loại. (4) X, Y đều là nguyên tố p. (5) X có số hiệu nguyên tử là 17, Y có số hiệu nguyên tử là 19. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 2: Năm 1911, Rơ-đơ-pho (E. Rutherford) và các cộng sự đã dùng các hạt α bắn phá lá vàng mỏng và dùng màn huỳnh quang đặt sau lá vàng để theo dõi đường đi của các hạt α. Kết quả thu được - Hầu hết các hạt α xuyên thẳng qua lá vàng. - Một số ít hạt α bị lệch quỹ đạo so với ban đầu. - Một số rất ít hạt α bị bật ngược trở lại. Kết quả thí nghiệm đã rút ra các kết luận về nguyên tử như sau: (1) Nguyên tử có cấu tạo rỗng. (2) Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử. (3) Hạt nhân nguyên tử mang điện tích âm, khối lượng lớn. (4) Xung quanh nguyên tử là các electron chuyển động tạo nên lớp vỏ nguyên tử. Số kết luận sai là: A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 3: Phổ khối lượng của zirconium được biểu diễn như hình sau đây (điện tích Z của các ion đồng vị zirconium đều bằng 1+). Số lượng đồng vị bền và nguyên tử khối trung bình của zirconium là:

A. 5 đồng vị, nguyên tử khối trung bình bằng 92,60. B. 5 đồng vị, nguyên tử khối trung bình bằng 91,32. C. 4 đồng vị, nguyên tử khối trung bình bằng 91,18. D. 4 đồng vị, nguyên tử khối trung bình bằng 92,00.

Câu 4: Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì: A. Kim loại mạnh nhất là sodium B. Phi kim mạnh nhất là chlorine C. Phi kim mạnh nhất là oxygen D. Phi kim mạnh nhất là florine Câu 5: Xét phân tử H2O, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau? (a) Trong phân tử H2O chỉ chứa liên kết đơn. (b) Phân tử H2O là phân tử phân cực. (c) Cặp electron dùng chung trong liên kết H-O lệch về phía nguyên tử O. (d) Khi hình thành liên kết mỗi nguyên tử H nhường 1 electron cho O, mỗi nguyên tử O nhận thêm 2 electron của H. (e) Nguyên tử O còn hai cặp electron hoá trị riêng.

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 6: Biết số hiệu nguyên tử của hai nguyên tố X và Y lần lượt là 19 và 17. Cho các phát biểu sau: (a) Độ âm điện của nguyên tử X nhỏ hơn độ âm điện của nguyên tử Y.

ĐỀ SỐ 1

Tuyển tập 10 Đề thi HSG cấp Tỉnh môn Hóa học 10 (Kèm đáp án) - DeThi.edu.vn

DeThi.edu.vn DeThi.edu.vn

(b) Trạng thái cơ bản số electron độc thân của nguyên tử X ít hơn số electron độc thân của nguyên tử Y. (c) Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử X có xu hướng nhường 2 electron. (d) Khi hình thành liên kết với nguyên tử X, nguyên tử Y nhận 1 electron. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 7: Cho phản ứng sau: Fe3O4 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O Hệ số cân bằng của HNO3 trong phương trình hoá học trên là bao nhiêu ?

A. 30 B. 28 C. 10 D. 4 Câu 8: Cho phản ứng: 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 Trong phản ứng trên:

A. Ion Fe2+ bị khử và nguyên tử Cl bị oxi hóa. B. Ion Fe3+ bị khử và ion Cl– bị oxi hóa. C. Ion Fe2+ bị oxi hóa và nguyên tử Cl bị khử. D. Ion Fe3+ bị oxi hóa và ion Cl– bị khử. Câu 9: Cho bảng giá trị ΔfHo298 của một số chất: Chất H2O (l) H2O (g) SO2 (g) H2S (g) ΔfHo298 (kJ mol-1) –285,83 –241,82 –296,83 –20,63 Tính ΔrHo298 của phản ứng 2H2S (g) + 3O2 (g)  2SO2 (g) + 2H2O (g) ? A. –1036,04 kJ. B. 1063,04 kJ. C. –1036,40 kJ. D. 1036,04 kJ. Câu 10: Mô tả nào sau đây là đúng theo phương trình nhiệt hóa học sau : 1/2 N2 (g) + 1/2 O2 (g) → NO (g) ; ∆rH0298 = + 179,20 kJ A. Ở điều kiện chuẩn, phản ứng của ½ mol N2(thể khí) với ½ mol O2 (thể khí) thu được 1 mol NO (thể khí) và …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo