.jpg)
1
TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XV TRƯỜNG THPT CHUYÊN LQĐ LAI CHÂU
(ĐỀ THI ĐỀ XUẤT)
ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC
KHỐI 11 (Đề này có 03 trang, gồm 08 câu)
Câu 1 (2,5 điểm)- Tốc độ phản ứng 1. Nitramit có thể bị phân hủy trong dung dịch H2O theo phản ứng: NO2NH2 → N2O(k) + H2O. Các
kết quả thực nghiệm cho thấy vận tốc phản ứng được tính bởi biểu thức:
a) Trong môi trường đệm, bậc của phản ứng là bao nhiêu? b) Trong các cơ chế sau cơ chế nào chấp nhận được: + Cơ chế 1:
+ Cơ chế 2:
Nhanh
NO2NH3+ N2O + H3O+ Chậm + Cơ chế 3:
Nhanh
Chậm
Nhanh
2. Nghiên cứu động học của phản ứng: 2NO (k) + 2H2 (k) N2 (k) + 2H2O (l) người ta thu được các số liệu sau:
P (NO), atm P (H2), atm Tốc độ phản ứng (atm.s1) 0,375 0,500 6,34.104
0,375 0,250 3,15.104
0,188 0,500 1,56. 104
a) Viết biểu thức liên hệ tốc độ phản ứng với nồng độ các chất tham gia phản ứng. b) Phản ứng được cho là bao gồm 3 giai đoạn sơ cấp: Giai đoạn 1. 2NO N2O2 Giai đoạn 2. N2O2 + H2 N2O + H2O Giai đoạn 3. N2O + H2 N2 + H2O Với các điều kiện nào về tốc độ tương đối của các giai đoạn 1, 2 và 3, cơ chế phản ứng trên là phù hợp với quy luật động học thu được từ thực nghiệm?
Câu 2: (2, 5 điểm)- Nhiệt, cân bằng hóa học
Ở 25 oC và áp suất 1 atm, khí CO2 tan trong nước với hằng số Henry KH = 0,0343 mol/l. a) Cho biết ý nghĩa của KH.
b) Biết quá trình: CO2 (dd) + H2O (l) H+(dd) + HCO3- (dd) có K = 1,15.10-8. Tính ∆ của cân bằng này.
c) Tính nồng độ của CO2 trong nước khi áp suất riêng của nó bằng 4,4.10- 4 atm và pH của dung dịch thu được. Câu 3: (2, 5 điểm)- Điện hóa
1. Cho sơ đồ pin: (-) Ag │AgNO31,000.10-1M; NH3 1M ║ Ag2SO4(bão hoà) │Ag (+) Tính hằng số tạo phức Ag(NH3)2+ biết EoAg+/Ag = 0,800V; KsAg2SO4 = 1,100.10-5;
Epin = 0,390V. 2. Một dung dịch chứa CuSO4 0,1M; NaCl 0,2M; Cu dư và CuCl dư. a) Chứng minh rằng xảy ra phản ứng sau ở 250C : Cu + Cu2+ + 2Cl – → 2CuCl
] [
] [
3
2 2
O H
NH NO k v
O H O N NH NO k k
2 ) ( 2 2 2
1
O H NH NO O H NH NO
k
2 3 2 3 2 2
2
3 k
O H NH NO O H NH NO
k
3 2 2 2 2
4
OH O N NH NO
k
2 2
5
O H OH O H
k
2 3 2 6
0 298 G
DeThi.edu.vn
2
b) Tính hằng số cân bằng của phản ứng trên. Cho biết: Tích số tan của CuCl = 10– 7 ; E0(Cu2+/ Cu+) = 0,15V ; E0(Cu+/ Cu) = 0,52V Câu 4: (2,5 điểm)- Nguyên tố nhóm IV,V
Cho 21,52 gam hỗn hợp A gồm kim loại X chỉ có hóa trị II và muối nitrat của nó vào bình kín dung tích không đổi 3 lít (không chứa không khí) rồi nung bình đến nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn, sản phẩm thu được chứa oxit kim loại. Sau phản ứng đưa bình về 54,60C thì áp suất trong bình là P. Chia đôi chất rắn trong bình sau phản ứng: phần 1 phản ứng vừa đủ với 667 ml dung dịch HNO3 nồng độ 0,38M thoát ra khí NO duy nhất và dung dịch chỉ chứa nitrat kim loại. Phần 2 phản ứng vừa hết với 300 ml dung dịch H2SO4 loãng 0,2 M thu được dung dịch B.
1. Xác định kim loại X và tính % lượng mỗi chất trong A. 2. Tính P. Câu 5: (2,5 điểm)- Phức chất
Với thành phần [Cr(H2O)2(NH3)2Br2]+, ion này có 5 đồng phân hình học; trong đó một đồng phân hình học lại có hai đồng phân quang học; tất cả các dạng đồng phân trên đều có cấu tạo bát diện đều.
a) Vẽ công thức cấu tạo của mỗi đồng phân trên và gọi tên.
b) Hãy giải thích cấu tạo bát diện của phức bằng thuyết lai hóa. Câu 6: (2,5 điểm)- Đại cương hóa HC 1. Sắp xếp các hợp chất sau theo thứ tự tăng dần tính axit và giải thích:
CH3COOH, CH3COCH3, CH3CONH2, CH3COSH. 2. Sắp xếp các hợp chất sau theo thứ tự tăng dần tính bazơ và giải thích:
3. Giải thích kết quả sau đây về moment lưỡng cực (đơn vị Debye, D) và cho biết chiều của momen lưỡng cực trong mỗi trường hợp:
Câu 7: ( 2,5 điểm)- Dẫn xuất HR
1. Hợp chất (A) có công thức phân tử C10H10O không tạo màu với FeCl3, tạo sản phẩm cộng với NaHSO3. Cho (A) tác dụng với I2/NaOH không tạo kết tủa, axit hóa hỗn hợp sau phản ứng được (B) là C10H10O2, không làm mất màu dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường. Cho (B) tác dụng với lượng dư brom khi có mặt HgO (đỏ) hay …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.