.jpg)
Website: www.toiyeuhoahoc.vn Fanpage: www.fb.com/toiyeuhoahoc.vn Youtube: www.bit.ly/toiyeuhoahoc
TÀO MẠNH ĐỨC
--------------------------
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi có 04 trang)
ĐỀ ÔN LUYỆN KÌ THI THPT QUỐC GIA 2020
MÔN THI HOÁ HỌC – LẦN 06 Thời gian làm bài: 50 phút ( không kể thời gian phát đề)
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
✍✍✍Tham gia thi thử:
- Phiếu điền đáp án: Bấm vào đây
(Điền xong đáp án + nộp bài và nhận điểm ngay)
Câu 1. Nước có chứa nhiều các ion nào sau đây được gọi là nước cứng? A. Ca2+, Mg2+. B. Cu2+, Fe2+. C. Zn2+, Al3+. D. K+, Na+. Câu 2. Kim loại nào sau đây khử được ion Fe2+ trong dung dịch? A. Fe. B. Ag. C. Cu. D. Mg. Câu 3. Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH? A. Al2O3. B. NaHCO3. C. FeCl3. D. NaA1O2. Câu 4. Dãy sắp xếp các ion kim loại theo chiều tăng dần tính oxi hoá từ trái sang phải là A. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+. B. Fe2+, Cu2+, Fe3+, Ag+. C. Fe3+, Fe2+, Ag+, Cu2+. D. Cu2+, Fe2+, Fe3+, Ag+. Câu 5. Tơ nào sau đây có nguồn gốc từ thiên nhiên? A. Tơ nitron. B. Tơ lapsan. C. Tơ tằm. D. Tơ enang. Câu 6. Bằng phương pháp hóa học, thuốc thử dùng để phân biệt ba dung dịch: metylamin, anilin và axit glutamic là A. phenolphtalein. B. natri hiđroxit. C. quỳ tím. D. natri clorua.
Xem giải Câu 7. Xenlulozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH tự do, nên có thể viết là A. [C6H5O2(OH)3]n. B. [C6H8O2(OH)3]n. C. [C6H7O2(OH)3]n. D. [C6H7O3(OH)2]n. Câu 8. Alanin và anilin đều tác dụng được với dung dịch A. Br2. B. NaCl. C. HCl. D. NaOH. Câu 9. Trung hòa 100 ml dung dịch HCl 1M cần V ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M. Giá trị V là A. 100. B. 50. C. 150. D. 200.
Xem giải Câu 10. Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đo ở đktc) vào 100 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 15,0. B. 10,0. C. 7,5. D. 5,0.
Xem giải
Mã đề thi 006
DeThi.edu.vn
Website: www.toiyeuhoahoc.vn Fanpage: www.fb.com/toiyeuhoahoc.vn Youtube: www.bit.ly/toiyeuhoahoc
Câu 11. Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp gồm Al và Mg trong dung dịch HCl dư, thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 36,2. B. 28,4. C. 22,4. D. 22,0.
Xem giải
Câu 12. Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M vào 100 ml dung dịch chứa NaHCO3 2M và BaCl2 1M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 39,40. B. 35,46. C. 19,70. D. 29,55.
Xem giải Câu 13. Lên men 45 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80% thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 11,20. B. 5,60. C. 8,96. D. 4,48.
Xem giải Câu 14. Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 10,8 gam rắn khan. Công thức cấu tạo của X là A. CH3COOC2H5. B. C2H5COOC2H3. C. C2H3COOC2H5. D. C2H3COOC2H5.
Xem giải Câu 15. Cho 75,14 gam triglixerit X tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, sau phản ứng thu được 7,82 gam glixerol và m gam muối. Giá trị m là A. 85,34. B. 77,52. C. 89,42. D. 81,6.
Xem giải Câu 16. Hỗn hợp X gồm metylamin, etylamin và trimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn 4,08 gam X bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 0,54 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Nếu cho 0,16 mol X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 12,368. B. 11,595. C. 13,914. D. 15,460.
Xem giải Câu 17. X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là A. Ag, Mg. B. Mg, Ag. C. Fe, Cu. D. Cu, Fe. Câu 18. Cho dãy các kim loại: Na, Ba, Al, K, Mg. Số kim loại trong dãy phản ứng với lượng dư dung dịch FeCl3 thu được kết tủa là A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.
Xem giải Câu 19. Dãy các kim loại khi tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng hoặc lượng dư dung dịch H2SO4 loãng cho cùng một muối là A. Al, Mg, Zn. B. Cu, Al, Mg. C. Fe, Cu, Mg. D. Fe, Al, Na.
Xem giải Câu …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.