
Trang 1/7B
Bộ giáo dục và đào tạo
kì thi chọn học sinh giỏi quốc gia
lớp 12 THPT năm 2005
Hướng dẫn chấm đề thi chính thức
Môn: Hoá học, Bảng B Ngày thi thứ nhất: 10.3.2005
Câu 1(2,5 điểm):
Đốt cháy kim loại magiê trong không khí. Cho sản phẩm thu được tác dụng với một lượng dư dung dịch axit clohiđric, đun nóng rồi cô dung dịch đến cạn khô. Nung nóng sản phẩm mới này và làm ngưng tô những chất bay hơi sinh ra trong quá trình nung.
Hãy viết các phương trình phản ứng đã xảy ra trong thí nghiệm trên và cho biết có những chất gì trong sản phẩm đã ngưng tô được.
Hướng dẫn chấm:
Các phản ứng:
2 Mg + O2 2 MgO
3 Mg + N2 Mg3N2
MgO + 2 HCl MgCl2 + H2O
Mg3N2 + 8 HCl 3 MgCl2 + 2 NH4Cl
MgCl2.6 H2O MgO + 2 HCl + 5 H2O
NH4Cl NH3 + HCl NH4Cl
Sản phảm được ngưng tô: NH4Cl ; H2O ; HCl. Câu 2 (2 điểm):
Nhúng hai tấm kẽm, mỗi tấm có khối lượng 10 gam vào hai dung dịch muối kim loại hoá trị hai. Sau một thời gian xác định, lấy hai tấm kẽm ra khỏi dung dịch, rửa sạch, làm khô rồi cân lại. Kết quả cho thấy một tấm có khối lượng 9,5235 gam, tấm kia có khối lượng 17,091 gam.
Cho biết: Một trong hai dung dịch muối kim loại hoá trị hai là muối sắt (II); lượng kẽm tham gia phản ứng ë hai dung dịch là như nhau. 1. Giải thích hiện tượng xảy ra ë mỗi dung dịch. 2. Cho biết kim loại nào tham gia vào thành phần dung dịch muối thứ hai.
Hướng dẫn chấm:
1. Khi nhúng tấm kẽm vào dung dịch muối Fe(II):
Zn + Fe2+ Zn2+ + Fe (1) Vì: MFe < MZn nên khối lượng tấm kẽm giảm đi. Khi nhúng tấm kẽm vào dung dịch muối thứ hai X2+
Zn + X2+ Zn2+ + X (2) Vì: MZn < MX nên khối lượng tấm kẽm tăng lên.
to
to
DeThi.edu.vn
Trang 2/7B
2. Gọi x là số mol Zn đã phản ứng, theo (1) ta có:
(10 65,38 x) + 55,85 x = 9,5235 x = 0,05 (mol) Vì lượng Zn tham gia phản ứng ë 2 trường hợp là như nhau, theo (2) ta có:
(10 65,38 0,05) + MX 0,05 = 17,091 MX = 207,2. Vậy X2+ là Pb2+, X là Pb
Zn + Pb2+ Zn2+ + Pb
Câu 3 (1,5 điểm):
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau đây: 1. NaCl + H2SO4 đặc, nóng 2. NaBr + H2SO4 đặc, nóng 3. NaClO + PbS 4. FeSO4 + H2SO4 + HNO2 5. KMnO4 + H2SO4 + HNO2 6. NaNO2 + H2SO4 loãng
Hướng dẫn chấm:
1. NaCl + H2SO4 (đặc, nóng) HCl + NaHSO4
hoặc 2 NaCl + H2SO4 (đặc, nóng) 2 HCl + Na2SO4
2. 2 NaBr + 2 H2SO4 (đặc, nóng) 2 NaHSO4 + 2 HBr
2 HBr + H2SO4 (đặc, nóng) SO2 + 2 H2O + Br2
2 NaBr + 3 H2SO4 (đặc, nóng) 2 NaHSO4 + SO2 + 2 H2O + Br2
3. 4 NaClO + PbS 4 NaCl + PbSO4
4. 2 FeSO4 + H2SO4 + 2 HNO2 Fe2(SO4)3 + 2 NO + 2 H2O
5. 2 KMnO4 + 3 H2SO4 + 5 HNO2 K2SO4 + 2 MnSO4 + 5 HNO3 + 3 H2O
6. 3 NaNO2 + H2SO4 (loãng) Na2SO4 + NaNO3 + 2 NO + H2O
Câu 4 (4 điểm): 1. Tính độ điện li của ion CO32 trong dung dịch Na2CO3 có pH =11,60 (dung dịch A). 2. Thêm 10,00 ml HCl 0,160 M vào 10,00 ml dung dịch A. Tính pH của hỗn hợp thu được. 3. Có hiện tượng gì xảy ra khi thêm 1 ml dung dịch bão hoà CaSO4 vào 1 ml dung dịch A.
Cho: CO2 + H2O HCO3 + H+ ; K = 106,35 HCO3 H+ + CO32 ; K = 1010,33 Độ tan của CO2 trong nước bằng 3,0.102 M. Tích số tan của CaSO4 bằng 105,04; của CaCO3 bằng 108,35
a1
a2
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.