 - Ma de 482 - Truong THPT Le L.jpg)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trường THPT Lê Lợi
KIỂM TRA: 15’ lần 2
MÔN: SINH HỌC 11
Họ, tên thí sinh:....................................................Lớp:......... Mã đề thi: 482 Phần đáp án
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Câu 1: Hệ tuần hở có ở các động vật:
A. Chân khớp, thân mềm. B. Ruột khoang, thân mềm, giun dẹp. C. Cá, giun tròn, thân mềm. D. Giun tròn, cá, da gai. Câu 2: Lượng đường trong máu giữ được ổn định là nhờ ?
A. Hoạt động của tim. B. Hoạt động của gan. C. Hoạt động của phổi D. Hoạt động của thận. Câu 3: Ý nào không phải là ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở?
A. Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất.
B. Tim hoạt động ít tiêu tốn năng lượng. C. Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa. D.Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình Câu 4: Hệ tuần hoàn có vai trò:
A. Chuyển hóa vật chất trong tế bào cơ thể B. Chuyển hóa năng lượng trong cơ thể C. Vận chuyển các chất trong nội bộ cơ thể D. Đem chất dinh dưỡng và oxi cung cấp cho các tế bào trong toàn cơ thể và lấy các sản phẩm không cần thiết đến các cơ quan bài tiết. Câu 5: Đặc điểm nào sau đây không thuộc hệ tuần hoàn hở ?
A. Dịch tuần hoàn là hỗn hợp máu và dịch mô B. Máu chảy dưới áp lực thấp, tốc độ chậm C. Hệ mao mạch ít và xếp thưa nhau D. Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào Câu 6: Tại sao người mắc bệnh xơ vữa thành mạch lại thường bị cao huyết áp?
A. Có lực co bóp của tim mạnh nên bị cao huyết áp. B. Vì khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng kém dễ gây thiếu máu nên thường bị cao huyết áp.
C. Tạo ra sức cản của thành mạch đối với tốc độ dòng chảy của máu cao.
D. Có nhịp tim nhanh nên bị cao huyết áp. Câu 7: Cơ chế điều hòa áp suất thẩm thấu của máu chủ yếu dựa vào:
A. Điều hòa hấp thụ nước và Na+ ở thận. B. Điều hòa hấp thụ K+ ở thận. C. Tái hấp thụ nước ở ruột già. D. Điều hòa hấp thụ K+ và Na+ ở thận. Câu 8: Sau bữa ăn nhiều tinh bột, trong cơ thể xảy ra hoạt động điều hoà cân bằng nội môi nào sau đây?
A. Tuyến tuỵ tiết insulin chuyển Glicôgen thành Glucôzơ B. Tuyến tuỵ tiết insulin chuyển Glucozo thành Glicogen C. Tuyến tuỵ tiết glucagôn chuyển Glicôgen thành Glucôzơ D. Tuyến tuỵ tiết glucagôn chuyển Glucozo thành Glicogen
Câu 9: Huyết áp cực tiểu xuất hiện ứng với kỳ nào trong chu kì hoạt động của tim?
A. Kì tim giãn B. Kì co tâm nhĩ C. Kì co tâm thất D. Giữa hai kì co tâm nhĩ và co tâm thất Câu 10: Hô hấp không có vai trò nào sau đây?
I. Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động cơ thể II. Cung cấp oxi cho cơ thể và thải CO2 ra môi trường ngoài
III. Mang oxi từ cơ quan hô hấp đến tế bào và mang CO2 từ tế bào về cơ quan hô hấp
IV. Cung cấp các sản phẩm trung gian cho quá trình đồng hóa các chất
A. III B. III, IV C. II, III D. IV Câu 11: Bộ phận phân tích tổng hợp thông tin của cung phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch là gi?
A. Cơ quan thụ cảm. B. Cơ, tuyến... C. Chuỗi hạch thần kinh. D. Thụ thể. Câu 12: Hiện tượng trả lời cục bộ có ở nhóm động vật thuộc dạng hệ thần kinh nào ?
A. HTK chuỗi hạch. B. HTK lưới. C. HTK ống. D. chưa có tổ chức TK. Câu 13: Máu trao đổi chất với tế bào ở đâu?
A. Qua thành mao mạch. B. Qua thành động mạch và mao mạch. C. Qua thành động mạch và tĩnh mạch. D. Qua thành tĩnh mạch và mao mạch. Câu 14: Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng A.Làm biến đổi điều kiện lí hóa của môi trường trong cơ thể.
B. Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường về trạng thái cân bằng và ổn định.
C. Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.
D. Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh. Câu 15: Ý nào không đúng với phản xạ
A. phản xạ được coi là một dạng điển hình của cảm ứng. B. phản xạ là khái niệm rộng hơn cảm ứng. C. phản xạ được thực hện nhờ cung phản xạ. D. phản xạ chỉ có ở những sinh vật có hệ thần kinh.
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.