Quảng cáo
Kỹ năng làm bài thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh - Question-Tags Câu hỏi đuôi - Đỗ Bình
QR

Kỹ năng làm bài thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh - Question-Tags Câu hỏi đuôi - Đỗ Bình

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Chia sẻ:Z Zalo Facebook X Telegram Email

Xem trước nội dung

CHUYÊN ĐỀ TỰ HỌC MÔN TIẾNG ANH (theo tham chiếu Châu Âu 6 bậc) QUESTION-TAGS 2020

Đỗ Bình–THPT Liễn Sơn, Lập Thạch, Vĩnh Phúc – https://violet.vn/quocbinh72 Tr 1.TAGS-QUESTION

QUESTION-TAGS: CÂU HỎI ĐUÔI I. Định nghĩa: Câu hỏi đuôi là dạng một câu hỏi ngắn, chỉ gồm 2 từ, nằm đằng sau một câu trần thuật. Vị trí: Câu hỏi đuôi được thêm vào sau một mệnh đề là câu khẳng định hoặc phủ định, hai vế được ngăn cách nhau bằng dấu phẩy. Chức năng: Câu hỏi đuôi được sử dụng khi người nói muốn xác minh xem thông tin là đúng hay không hoặc khi muốn người nghe hồi đáp về câu trần thuật đó. Ngữ điệu: Nếu người hỏi xuống giọng ở câu hỏi đuôi thì tức là người nói thực sự không muốn hỏi, mà muốn người nghe xác nhận điều mình nói. Nếu người hỏi lên giọng ở câu hỏi đuôi thì tức là người nói muốn hỏi thêm thông tin từ người nghe. Eg. Buy me a paper, will you? You aren’t Mai, are you? Van is tired, isn’t Van? Sai vì: ở câu hỏi đuôi luôn dùng ĐTNXCN Van - she Van is tired, isn’t she?

Let’s V, shall we? (Let’s = Let us) lời mời Let us go, will you? Xin phép

II. Cấu trúc câu hỏi đuôi - Tag Question Công thức chung: Trong đó: Đại từ: Lấy chủ ngữ ở câu đầu đổi thành đại từ. Trợ động từ: Phụ thuộc vào động từ ở câu trước. Nếu câu trần thuật là thể khẳng định, thì câu hỏi đuôi sẽ là thể phủ định và ngược lại. Ví dụ: Your mother likes reading newspaper, doesn’t she? (contracted form – viết tắt)

Your father doesn’t like reading newspaper, does he? Chú ý: Trong câu hỏi đuôi chúng ta luôn luôn dùng các đại từ chủ ngữ (I, he, it, they,..) để đặt câu hỏi.

Nếu là câu hỏi đuôi phủ định chúng ta dùng hình thức tỉnh lược giữa “not” với “to be” hoặc với trợ động từ (isn’t, don’t, doesn’t, haven’t, didn’t, can’t, won’t,…) Ví dụ: Tom was at home, wasn’t he? 

Không nói: wasn’t Tom?  hay was not Tom?  was not he? 

III. Một số trường hợp đặt biệt: 1. Đối với động từ to be "Am": Chúng ta không dùng “am not I” mà phải dùng “aren’t I” cho câu hỏi đuôi.

Ví dụ: I am wrong, aren’t I? 2. Đối với động từ khuyết thiếu "Must": Vì “must” có nhiều cách dùng nên tùy theo cách dùng sẽ có câu hỏi đuôi khác nhau. a. Khi “must” chỉ sự cần thiết, ta dùng “needn’t” cho câu hỏi đuôi. Ví dụ: They must work hard, needn’t they? (Họ phải làm việc tích cực hơn, đúng không?) b. Khi “must” chỉ sự cấm đoán/ mệnh lệnh, ta dùng must cho câu hỏi đuôi. Ví dụ: You mustn’t come late, must you? (Anh không được đến trễ, nghe chưa?) c. Khi “must” chỉ sự suy luận ở hiện tại, ta dựa vào động từ theo sau “must” để chọn động từ cho thích hợp. Ví dụ: She must be a very kind woman, isn’t she? (Bà ta ắt hẳn là một người phụ nữ tốt bụng, phải không?)

He must be a clever student, isn’t he? d. Khi “must” chỉ sự suy đoán ở quá khứ (trong công thức “must + have + V3/ed), ta dùng have/has cho câu hỏi đuôi. Ví dụ: You must have stolen my wallet, haven’t you? (Chị chắc hẳn là đã lấy cắp ví tiền của tôi, đúng không?) 3. Đối với động từ "Have to": Với động từ “have/ has/ had to” thì ta dùng trợ động từ “do/ does/ did” cho câu hỏi đuôi. Ví dụ: She has to go home, doesn’t she? (Có phải cô cấy cần về nhà?)

He had to go to school yesterday, didn’t he? (Hôm qua anh ta phải đến trường đúng không?) 4. Đối với động từ "Let": Khi “Let” đặt đầu câu, căn cứ vào ý nghĩa mà “let” truyền tải trong câu để chọn động từ phù hợp. a. “Let’s” trong câu gợi ý, rủ rê ai làm việc gì đó cùng mình thì ta dùng “shall we?” cho câu hỏi đuôi.

S + V + O, trợ động từ + đại từ?

DeThi.edu.vn

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo