
BÀI TẬP TỰ LUYỆN TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐẶNG VIỆT HÙNG FREE FULL:
http://fumacrom.com/1l9x8
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ ĐẶNG VIỆT HÙNG FREE
FULL:
http://fumacrom.com/1lA0y
CHỦ ĐỀ 1: TÍNH ĐƠN ĐIỆU CỦA HÀM SỐ
I. LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
1) Quy tắc xét dấu biểu thức
Để xét dấu cho biểu thức p x g x q x ta làm như sau:
- Bước 1: Điều kiện: 0 q x .
Tìm tất cả các nghiệm của ; p x q x và sắp xếp các nghiệm đó theo thứ tự tăng dần và điền vào trục số
Ox.
- Bước 2: Cho x để xác định dấu cùa g x khi x .
- Bước 3: Xác định dấu của các khoảng còn lại dựa vào quy tắc sau:
Chú ý: Qua nghiệm bội lẻ thì g x đổi dấu còn qua nghiệm bội chẵn thì g x không đổi dấu (chẵn giữ
nguyên, lẻ đổi dấu).
Ví dụ: Xét dấu của biểu thức
4
2 4 . 5
2 1
x x f x
x x
.
Bước 1: Ta thấy nghiệm của biểu thức trên là 2; 1;4;5 sắp xếp thứ tự tăng dần trên trục số.
Bước 2: Khi x (ví dụ cho x = 10000) ta thấy f x nhận giá trị dương.
Bước 3: Xác định dấu cùa các khoảng còn lại. Do
4 5 x mũ chẵn (nghiệm bội chẵn) nên qua 5 biểu
thức không đổi dấu. Do
1 4 x mũ lẻ (nghiệm bội lẻ) nên qua 4 biểu thức đổi dấu ...
Ta được bảng xét dấu cùa f x như sau:
x 2 1 4 5 f x + 0 0 0 + 0 +
Kết luận: 0 ; 2 4;5 5; f x x và 0 2; 1 1;4 f x x .
2) Tính đơn điệu của hàm số
Kí hiệu K là khoảng hoặc đoạn hoặc nửa khoảng. Giả sử hàm số v f x xác định trên K.
■ Hàm số y f x đồng biến (tăng) nếu với mọi cặp 1 2 ; x x thuộc K mà thì 1 2 f x f x tức là
1 2 1 2 x x f x f x .
DeThi.edu.vn
■ Hàm số y f x nghịch biến (giảm) nếu với mọi cặp 1 2 ; x x thuộc K mà 1 2 x x thì 1 2 f x f x
tức là 1 2 1 2 x x f x f x .
Ví dụ 1: Xét hàm số 2 1 y f x x
Xét 1 2 1 2 1 2 1 2 2 2 2 1 2 1 x x x x x x f x f x suy ra hàm số 2 1 y f x x là một
hàm số đồng biến trên ¡ .
Ví dụ 2: Hàm số 7 2 y f x x nghịch biến trên ¡ , vì: Giả sử 1 2 x x , ta có:
1 2 1 2 2 1 1 2 7 7 7 0 f x f x x x x x f x f x suy ra hàm số 7 2 y f x x là một
hàm số đồng biến trên ¡ .
Hàm số đồng biến hoặc nghịch biến trên K được gọi chung là hàm số đơn điệu trên K.
Nhận xét: Từ định nghĩa trên ta thấy: 1 2 ; x x K và 1 2 x x , thì hàm số
f x đồng biến trên K 2 1
2 1
0 f x f x x x
f x nghịch biến trên K 2 1
2 1
0 f x f x x x
Nếu hàm số đồng biến trên K thì đồ thị đi lên từ trái sang phải, nếu hàm số nghịch biến trên K thì đồ thị đi
xuống từ trái sang phải.
ĐỊNH LÝ: Cho hàm số y f x có đạo hàm trên K.
a) Nếu 0 f x với mọi x thuộc K thì hàm số f x đồng biến trên K.
b) Nếu 0 f x với mọi x thuộc K thì hàm số f x nghịch biến trên K.
Tóm lại xét trên K : 0 K f x f x đồng biến; 0 f x f x nghịch biến.
Chú ý: Nếu 0 f x x K thì hàm số y f x là hàm số không đổi trên K.
ĐỊNH LÝ MỞ RỘNG
Giả sử hàm số y f x có đạo hàm trên K. Nếu 0 0 , f x f x x K và 0 f x chỉ tại một
số hữu hạn điểm thì hàm số đồng biến (nghịch biến) trên K.
Ví dụ: Xét hàm số 3 2 3 3 10 y x x x thì
2 2 3 6 3 3 1 0 y x x x , dấu bằng xảy ra chỉ tại điểm
1 x do đó hàm số đã cho đồng biến trên ¡ .
II. CÁC DẠNG TOÁN TRỌNG TÂM VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
DẠNG 1: CÁC BÀI TOÁN CƠ BẢN
Loại 1: Tìm các khoảng đơn điệu (khảo sát chiều biến thiên) cùa hàm số y f x dựa vào bảng
xét dấu y .
Phương pháp giải.
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.