
ĐỀ 4-KIỂM TRA 1 TIẾT HK1-2019-2020
I.Trắc nghiệm: Câu 1: Điện tích của êlectron là - 1,6.10-19 (C), điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong 30 (s) là 15 (C). Số êlectron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian một giây là
A. 7,895.1019. B. 2,632.1018. C. 9,375.1019. D. 3,125.1018. Câu 2. Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2 (cm) và ®ưîc nhiễm điện trái dấu nhau. Muốn làm cho điện tích q = 5.10-10 (C) di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 2.10-9 (J). Coi điện trưêng bên trong khoảng giữa hai tấm kim loại là điện trưêng đều và có các ®ưêng sức điện vuông góc với các tấm. Cưêng độ điện trưêng bên trong tấm kim loại đó là: A. E = 2 (V/m). B. E = 40 (V/m). C. E = 200 (V/m). D. E = 400 (V/m). Câu 3. Phát biểu nào sau đây về tính chất của các ®ưêng sức điện là không đúng? A. Tại một điểm trong điện trưêng ta có thể vẽ ®ưîc một ®ưêng sức đi qua. B. Các ®ưêng sức là các ®ưêng cong không kín. C. Các ®ưêng sức không bao giờ cắt nhau. D. Các ®ưêng sức điện luôn xuất phát từ điện tích dư¬ng và kết thúc ë điện tích âm. Câu 4: Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion. B. êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác C. Hạt êlectron là hạt có khối lượng m = 9,1.10-31 (kg). D. Hạt êlectron là hạt có mang điện tích âm, có độ lớn 1,6.10-19 (C).
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron. B. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron. C. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đã nhận thêm các ion dương. D. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đã nhận thêm êlectron. Câu 6: Công thức xác định công suất của nguồn điện là:
A. P = EI. B. P = UI. C. P = UIt. D. P = EIt.
Câu 7. Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 2,5 (Ω), mạch ngoài gồm điện trở R1 = 0,5 (Ω) mắc nối tiếp với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ ë mạch ngoài lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị A. R = 3 (Ω). B. R = 2 (Ω). C. R = 1 (Ω). D. R = 4 (Ω). Câu 8-Mắc một điện trở 15 vào một nguồn điện suất điện động E, có điện trở trong 1 thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện 7,5 V. Công suất của nguồn điện là A. 3,75 W B.4 W. C. 7,75 W. D. 17 W. Câu 9. Cường độ điện trường của một điện tích phụ thuộc vào
khoảng cách r được mô tả như đồ thị bên. Biết và các
điểm cùng nằm trên một đường sức. Giá trị của x bằng A. 22,5 V/m. B. 16 V/m. C. 13,5 V/m. D. 17 V/m. Câu 10. Tại điểm O đặt điện tích điểm Q. Trên tia Ox có ba điểm theo đúng thứ tự A, M, B. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm A, M, B lần lượt là EA, EM, EB. Nếu EA=9.104V/m, EB =5625V/m và MA=2MB thì EM gần nhất với giá trị nào sau đây? A.16000V/m. B. 22000V/m. C. 11200V/m. D. 10000V/m. Câu 11 Một hạt bụi tích điện có khối lượng m = 3.10-6 g nằm cân bằng trong điện trường đều thẳng đứng hướng xuống có cường độ E = 2000 V/m. Lấy g = 10m/s2 Điện tích hạt bụi là A. 15.10 -9C. B. –15.10-12C. C.–15.10-9C. D. 15.10 -12 C. Câu 10. Khi tại điểm O đặt 2 điện tích điểm, giống hệt nhau thì độ lớn cường độ điện trường tại điểm A là E. Để tại trung điểm M của đoạn OA có cường độ điện trường là 10E thì số điện tích điểm như trên cần đặt thêm tại O bằng A.4. B. 3. C. 5. D. 7.
1 3 2 2 r r r
DeThi.edu.vn
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.