Quảng cáo
Đề thi học kỳ I môn Vật lý Lớp 11 - Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh
QR

Đề thi học kỳ I môn Vật lý Lớp 11 - Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh

Nguồn: dethi.edu.vn

Báo tài liệu không phù hợp
Chia sẻ:Z Zalo Facebook X Telegram Email

Xem trước nội dung

Thất bại hay thành công đơn giản chỉ là sự lựa chọn của mỗi người. Hãy đi về nơi mà bạn xứng đáng!

ĐỀ THI HK 1TRƯỜNG CHUYÊN LƯƠNG THẾ VINH ĐỒNG NAI Câu 1. Nếu đổi dấu cả hai điện tích điểm nhưng vẫn giữ nguyên độ lớn và vị trí của chúng thì lực tương tác điện giữa hai điện tích sẽ A. thay đổi độ lớn. B. thay đổi phương. C. không thay đổi. D. điểm đặt. Câu 2. Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu, đặt cố định tại 2 điểm M và N trong chân không. Vị trí đặt điện tích điểm thứ ba để nó nằm cân bằng là

A. giữa hai điểm M và N. B. trên tia đối của tia MN. C. trên tia đối của tia NM. D. không tồn tại vị trí nào thỏa mãn. Câu 3. Đưa một quả cầu mang điện tích dương lại gần (không tiếp xúc) đầu A của một thanh trụ sắt AB trung hòa về điện. Chạm tay vào đầu B của thanh sắt rồi bỏ tay ra thì thanh sắt bị nhiễm điện. Chọn phát biểu đúng.

A. Thanh sắt nhiễm điện dương. B. Thanh sắt nhiễm điện âm. C. Tổng điện tích của thanh sắt bằng 0. D. Thanh sắt đã nhận thêm proton. Câu 4. Vectơ cường độ điện trường tại một điểm M trong điện trường sinh ra bởi một điện tích điểm Q âm có A. chiều hướng ra xa Q. B. chiều hướng về phía Q. C. độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ Q đến M. D. độ lớn tỉ lệ với khoảng cách từ Q đến M. Câu 5. Một quả cầu nhỏ khối lượng m = 50 g mang điện tích q = -5.10-6 C được treo bằng một dây mảnh, không dãn, không dẫn điện. Hệ trên được đặt trong trọng trường đều và điện trường đều có phương thẳng đứng. Lấy g = 10 m/s2. Khi quả cầu cân bằng, dây treo không bị căng. Độ lớn E của cường độ điện trường đều là

A. 104 V/m. B. 105 V/m. C. 106 V/m. D. 5.104 V/m. Câu 6. Công của lực điện tác dụng lên một điện tích điểm q khi nó di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường, thì không phụ thuộc vào

A. vị trí các điểm A, B. hình dạng của đường đi. C. giá trị của điện tích q. D. cường độ điện trường. Câu 7. Một electron khi vào trong điện trường đều có vận tốc ban đầu có độ lớn v0 = 106 m/s và cùng phương đường sức điện. Cho khối lượng và điện tích của electron lần lượt là me = 9,1.10-31 kg, qe = -1,6.10-19 C. Nếu vận tốc electron tăng gấp đôi sau khi đi được quãng đường 3 cm thì chiều và độ lớn của cường độ điện trường là

A. cùng chiều với , E = 2,84.104 V/m. B. cùng chiều với , E = 284 V/m.

C. ngược chiều với , E = 284.104 V/m. D. ngược chiều với , E = 284 V/m. Câu 8. Điện dung của tụ điện có giá trị A. phụ thuộc điện tích của nó. B. phụ thuộc hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện. C. phụ thuộc vào cả điện tích và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện. D. không phụ thuộc vào cả điện tích và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện. Câu 9. Một tụ điện (có thể thay đổi điện dung) được nạp điện đến hiệu điện thế 12 V rồi ngắt khỏi nguồn. Nếu sau đó ta tăng điện dung của tụ lên 2 lần thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ sau khi tăng là

A. 6 V. B. 24 V. C. 12 V. D. 3 V Câu 10. Chọn phát biểu sai ?

A. Bên trong nguồn điện, khi có dòng điện, các electron dịch chuyển từ cực dương đến cực âm của nguồn điện. B. Lực điện trường dịch chuyển các điện tích bên trong nguồn điện để duy trì hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện. C. Bên trong nguồn điện, khi có dòng điện, các điện tích dương dịch chuyển từ cực âm đến cực dương của nguồn điện. D. Suất điện động của nguồn điện bằng hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện khi mạch ngoài hở. Câu 11. Một pin điện thoại có dung lượng 900 mAh. Theo quảng cáo thì điện thoại đó có thể đàm thoại liên tục trong thời gian tối đa 5 h. Cường độ dòng điện hoạt động trung bình của điện thoại đó khi đàm thoại là

A. 90 mA. B.180 mA. C. 0,9 mA. D. 1,8 mA.

Câu 12. Đặt một hiệu điện thế không đổi U vào hai đầu đoạn mạch có 3 điện trở mắc với nhau theo kiểu {(R1 // R2) nt R3} với R1 = R3 = R, R2 là biến trở và ban đầu có giá trị cũng là R. Nếu sau đó tăng giá trị của điện trở R2 lên thì

A. cường độ dòng điện qua điện trở R3 tăng. B. công suất tiêu thụ trên điện trở R3 giảm. C. hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 giảm. D. công suất tiêu thụ trên điện trở R1 giảm. Câu 13. Một bàn ủi điện có …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo