Quảng cáo
Đề thi môn Hóa học khối 10 - Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn Điện Biên
QR

Đề thi môn Hóa học khối 10 - Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn Điện Biên

Nguồn: thuviendethi.com

Báo tài liệu không phù hợp
Chia sẻ:Z Zalo Facebook X Telegram Email

Xem trước nội dung

1

TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ X TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN ĐIỆN BIÊN

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

ĐỀ THI MÔN HÓA HỌC

KHỐI 10 (Đề thi này có 2 trang, gồm 8 câu) (Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian giao đề )

Câu I:

1. Nguyên tử nguyên tố X được bắn phá bằng chùm tia , tạo nên nguyên  tố Y có electron cuối cùng được đặc trưng bởi 4 số lượng tử n=2; l=1; m=-1;

s= và đồng thời tách ra 1 proton. Biết tỉ lệ giữa hạt không mang điện và mang 2 1 

điện trong hạt nhân nguyên tử Y là 1,125. a) Xác định nguyên tố X, Y và hoàn thành phương trình phản ứng hạt nhân. b) Trong điều kiện thích hợp đơn chất X phản ứng với đơn chất Y tạo thành hợp chất Z. Xây dựng giản đồ năng lượng MO - LCAO và viết cấu hình electron cho anion Z-

2. Sự phân hủy phóng xạ của tuân theo phản ứng bậc 1. Nghiên cứu 232Th về sự phóng xạ của thori đioxit, người ta biết chu kì bán hủy của là 1,39.1010 232Th năm. Hãy tính số hạt bị bức xạ trong 1 giây cho 1 gam thori đioxit tinh khiết. α NA = 6,022.1023 mol-1. Câu II.

1. Xác định trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm, dạng hình học trong không gian của các ion . từ đó so sánh độ bền liên kết    

4 3 2 ; ; ; ClO của các ion.

2. Tinh thể BaF2 có kiểu cấu trúc florin (Các ion Ba2+ lập thành mạng lập phương tâm diện. Các ion F- chiếm tất cả các lỗ trống bốn mặt), với thông số mạng a= 0,620nm. Bán kính của ion F- là 0,136nm. Tính bán kính của ion Ba2+ và khối lượng riêng của tinh thể BaF2. Câu III.

1. Đối với phản ứng đề Hidro hoá etan:

C2H6(k)  C2H4(k) + H2 (k) (1) có các số liệu sau: và các giá trị entropy được ghi ở bảng 1 0 900 . 39 , 22    mol kJ G K dưới đây:

Chất H2 C2H6 C2H4   1 1 0 900 .  K mol J S K 163,0 319,7 291,7 a) Tính Kp của phản ứng (1) b) Tính của phản ứng C2H4(k) + H2 (k) → C2H6(k) 0 900K H  c) Tính Kp tại 600K của phản ứng (1), giả thiết trong khoảng nhiệt độ từ 600K đến 900K thì không thay đổi. 0 0, S H   2. Ở 1396K và áp suất 1,0133.105 N/m2, độ phân li của hơi nước thành Hidro và Oxi là 0,567.10-4; độ phân li của cacbon đioxit thành cacbon oxit và oxi là 1,551. 10-4. Hãy xác định Kp của phản ứng CO+ H2O  H2 + CO2 ở điều kiện trên.

ThuVienDeThi.com

2

Câu IV.

1. Bằng thực nghiệm người ta đã thu được những số liệu của phản ứng giữa NO và H2 ở nhiệt đô 7000C như sau:

2NO (k) + 2H2(k)→ 2H2O (k) +N2(k) Thí nghiệm Nồng độ H2 (M) Nồng độ NO (M) Tốc độ ban đầu M.s-1

1 0,010 0,025 v1= 2,4.10-6

2 0,0050 0,025 v2= 1,2.10-6

3 0,010 0,0125 v1= 0,6.10-6

a) Xác định bậc của phản ứng b) Xác định hằng số tốc độ phản ứng

2. Chứng minh rằng phương trình động học của phản ứng trên phù hợp với co chế phản ứng sau:

2NO  N2O2 Kc (a); xảy ra nhanh N2O2 + H2 → N2 + H2O2 k1 (b); xảy ra chậm H2O2 + H2 → 2H2O k2 (c); xảy ra nhanh Câu V:

1. Tính pH trong dung dịch gồm CH3COOH C1= 0,010M; Ka1= 10-4,26 và C2H5COOH C2= 0,050M; Ka2= 10-4,8 .

2. Trộn 1,0ml MgCl2 0,020M với 1,0ml hỗn hợp NH3 2,00M + NH4Cl 2,00M. Có kết tủa Mg(OH)2 xuất hiện hay không?

Cho Kb NH3 = 10-4,76. và

6 , 12 ) ( * 10   OH Mg 

Câu VI: Phản ứng oxi hoá khử

1. Cân bằng các phản ứng oxi hoá khứ sau đây bằng phương pháp thăng bằng ion - electron: a) Fe3P + NO3- + .......→ NO +H2PO4- +... b)Cr3+ + ClO3- + OH- → CrO42- + Cl- +....

2. Để chuẩn độ hàm lượng Clo có mặt trong nước sinh hoạt người ta dùng KI. Nếu trong nước có ion Cu2+, chúng cản trở sự định lượng Clo. Giải thích cụ thể. Cho biết: TCuI= 10-12. ; 36 ,1 0

2 / 2 V E Cl Cl   ; 54 ,0 0

3 / 3 V E I I    ; 16 ,0 0

/ 2 V E Cu Cu    3. Hoà tan 7,82 gam XNO3 vào nước thu được dung dịch A. Điện phân dung dịch A với điện cực trơ - Nếu thời gian điện phân là t giây thì thu được kim loại tại catot và 0,1792 lít khí (đktc) tại anot. - Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được 0,56 lít khí (đktc). Xác định X và tính thời gian t biết I = 1,93A. Câu VII:

1. Xác định các chất A,B,C,D,E và viết các phương trình hoá học thực hiện sự chuyển hoá sau đây (A)+ KNO3 + H2SO4 → I2 +... I2+ dd KOH (D)+ (A)+...  C t0

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo