
SỞ GD&ĐT THANH HÓA ĐỀ THI GẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CASIO TRƯỜNG THPT TĨNH GIA 2 MÔN: HÓA HỌC -Vòng . Thời gian : 150 phút NĂM HỌC : 2016-2017 Qui định: - Học sinh trình bày vắn tắt cách giải, kết quả tính toán vào ô liền kề của bài toán. Các kết quả tính chính xác tới 5 chữ số phần thập phân sau dấu phẩy theo qui tắc làm tròn số của đơn vị tính qui định trong bài toán. - HS sở dụng máy tính Fx750 ; .... ---------------------------
Bài 1.( 2,0 điểm)
1). Kim loại M tác dụng với hiđro cho hiđrua MHx (x = 1, 2,...). 1,000 gam MHx phản ứng với nước ở nhiệt độ 25o C và áp suất 99,50 kPa cho 3,134 lít hiđro. Xác định kim loại M. Cho biết: Hằng số khí R là 0,082 atm ; 1Pa = 9,8692.10-6 atm .
2.) Nghiên cứu phản ứng: C6H5C2H5 (k) + 3H2 (k) ˆ ˆ † ‡ ˆ ˆ C6H11C2H5 (k) (X) (Y) (Z)
Tiến hành trong khoảng 132 2920C được phương trình: lnKP = 9620 - 18,041 T a. Xác định , o o H S và o G của phản ứng tại 250oC b. Xác định nhiệt độ mà tại đó phản ứng tự diễn ra nếu thành phần hỗn hợp đầu là 10% etylbenzen, 50% hiđrô và 40% etyxiclohexan và P = 1atm. Bài 2 ( 2.0 điểm) Răng được bảo vệ bởi lớp men cứng, dày khoảng 2 mm. Lớp men này là hợp chất Ca5(PO4)3OH và được tạo thành bằng phản ứng: 5Ca2+ + 3PO43- + OH- Ca5(PO4)3OH
- Người ta thường trộn vào thuốc đánh răng một lượng NaF hoặc SnF2, hãy giải thích việc làm trên. - Tính độ tan (theo mol/l) của Ca5(PO4)3OH và Ca5(PO4)3F, biết tích số tan của chúng lần lượt là 6,8.10-37 và 10-60. Bài 3. ( 2.0 điểm)
Cho hỗn hợp A gồm (Mg, Al, Fe, Cu) trong đó có 2 chất có số mol bằng nhau. Lấy 7,5 gam hỗn hợp A cho vào cốc đựng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 5,152 lít khí (đktc) và hỗn hợp sản phẩm (gồm cả dung dịch và phần không tan). Cho từ từ một lượng vừa đủ Mg(NO3)2 vào hỗn hợp sản phẩm đến khi kết thúc các phản ứng thu được 0,672 lít (đktc) một khí không màu, hóa nâu trong không khí và dung dịch B. Cho NaOH dư vào B thu được 9,92 gam hỗn hợp chất kết tủa khan. Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A. Bài 4 : (2,0 điểm)
Để hoà tan hoàn toàn 11,4 gam hỗn hợp E gồm Mg và kim loại M có hoá trị không đổi cần vừa đủ V lít dung dịch HNO3 0,5M thu được 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm N2 và N2O có tỉ khối hơi so với H2 là 16 và dung dịch F. Chia dung dịch F làm hai phần bằng nhau. Đem cô cạn phần 1 thu được 23,24 gam muối khan. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 4,35 gam kết tủa trắng. Xác định kim loại M và tìm V. Bài 5 (2 điểm)
Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 este đơn chức tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M đun nóng, thu được hợp chất hữu cơ no mạch hở Y và 37,6 gam hỗn hợp hai muối hữu cơ có khối
ThuVienDeThi.com
lượng hơn kém nhau 11,6 gam. Hợp chất Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc, đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào bình chứa dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) dư, thấy khối lượng bình tăng 24,8 gam. Xác định công thức cấu tạo của 2 este. Bài 6 . (2,0 điểm)
Cho 2,24 lít (đktc) một hỗn hợp khí A gồm etan, propan và propilen đi qua một số bình đựng nước brom mắc nối tiếp, để cho phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí còn lại được đốt cháy hết, toàn bộ sản phẩm cháy cho vào bình B đựng 70ml dung dịch KOH 32% (d=1,3 g/ml).
1. Viết phương trình hóa học của của các phản ứng và tính % thể tích các khí trong hỗn hợp A. Biết rằng khối lợng các bình brom tăng 2,10 gam; bình B tăng 8,96 gam.
2. Tính nồng độ % các chất trong bình B sau khi các phản ứng kết thúc. Bài 7. (2 điểm) Tính pH của dung dịch thu được khi trộn lẫn 50,0 mL dung dịch NH4Cl 0,200 M với 75,0 mL dung dịch NaOH 0,100 M. Biết Kb (NH3) = 1,8.10-5. Câu 8 . (2 điểm) Phèn là muối sunfat kép của một cation hóa trị một (như K+ hay NH4+) và một cation hóa trị ba (như Al3+, Fe3+ hay Cr3+). Phèn sắt amoni có công thức (NH4)aFe(SO4)b.nH2O. Hòa tan 1,00 gam mẫu phèn sắt vào 100 cm3 H2O, rồi chia dung dịch thu được thành hai phần bằng nhau. Thêm dung dịch NaOH dư vào phần một và đun sôi dung dịch. Lượng NH3 thoát ra phản ứng vừa đủ với 10,37 cm3 dung dịch HCl 0,100 M. Dùng kẽm kim loại khử hết …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.